viem than

333 0 0

Viêm thận cấp tính

(Nephritis acuta)

i. đặc điểm

- Quá trình viêm ở tiểu cầu thận, hoặc tổ chức kẽ thận của tiểu cầu thận. Tiểu cầu

thận bị dịch rỉ viêm thâm nhiễm.

- Bệnh gây ảnh h−ởng tới quá trình siêu lọc của thận dẫn đến phù (do tích n−ớc,

muối ở tổ chức) v gây nhiễm độc đối với cơ thể (do các sản phẩm trong quá trình trao

đổi chất không thải ra ngoi đ−ợc).

- Bệnh ít khi gặp ở thể nguyên phát, th−ờng l kế phát từ các bệnh khác

iI. Nguyên nhân

- Do kế phát từ một số bệnh

+ Kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm (bệnh dịch tả lợn, đóng dấu lợn, tụ huyết

trùng, nhiệt thán, lở mồm long móng).

+ Kế phát từ một số bệnh ký sinh trùng đ−ờng máu (tiên mao trùng, biên trùng)

+ Kế phát từ một số bệnh nội khoa (bệnh viêm dạ dy ruột, viêm gan, suy tim,...).

- Do vi trùng từ các ổ viêm khác trong cơ thể đến thận gây viêm (từ viêm nội tâm

mạc, ngoại tâm mạc, viêm phổi,...).

- Do bị nhiễm độc bởi hoá chất, nấm mốc thức ăn, độc tố thực vật.

- Do gia súc bị cảm lạnh, bị bỏng.

III. Cơ chế sinh bệnh

Do những kích thích của bệnh nguyên gây rối loạn thần kinh trung khu, lm ảnh

h−ởng tới cơ năng của thần kinh vận mạch, các mao quản ton thân sinh ra co thắt, nhất

l thận sẽ lm giảm tính thẩm thấu mao quản thận, các chất độc tích lại trong tiểu cầu

thận gây nên viêm.

Khi tiểu cầu thận bị viêm, lớp tế bo nội bì s−ng v tróc ra, tế bo bạch cầu thâm

nhiễm, mao quản cầu thận co thắt lm cho l−ợng n−ớc tiểu giảm sinh ra ure huyết gây

nên trúng độc.

Do sự co thắt mạch quản, chất renin đ−ợc sản sinh nhiều, kết hợp với

hypertensinogen trong huyết t−ơng thnh hypertensin lm cao huyết áp. Sự thải n−ớc

tiểu bị trở ngại, muối NaCl tích lại trong tổ

chức gây nên phù ton thân. Trong n−ớc tiểu có

albumin, tế bo th−ợng bì, hồng cầu, bạch cầu

v trụ niệu.

Triệu chứng đau thận

175

IV. Triệu chứng

Bệnh ít khi gặp ở thể nguyên phát, th−ờng l kế phát từ các bệnh khác, khi mắc bệnh

con vật th−ờng có các triệu chứng sau:

- Gia súc sốt cao, ton thân bị ức chế, bỏ ăn v đau ở vùng thận lm cho con vật đi

đái khó khăn, l−ng cong. Khi sờ vo vùng thận con vật có phản ứng đau.

- Con vật đi tiểu nhiều ở thời kỳ đầu (đa niệu), giai đoạn sau đi tiểu ít (thiểu niệu),

n−ớc tiểu đục, có khi có máu,. Bệnh kéo di gây hiện t−ợng phù ton thân (các vùng phù

dễ thấy l ngực, yếm, bụng, chân, âm hộ v mí mắt), có hiện t−ợng trn dịch mng phổi,

xoang bụng, xoang bao tim.

- Hm l−ợng ure tăng cao trong máu gây nhiễm độc, lm cho con vật bị hôn mê, co

giật, nôn mửa, ỉa chảy.

- Xét nghiệm n−ớc tiểu có protein niệu, huyết niệu, trụ niệu v tế bo biểu mô tiểu

cầu thận.

- Trong máu, số l−ợng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng (nhất l tỷ lệ

bạch cầu non).

V. Bệnh tích

Thận bị s−ng, mặt thận sung huyết hoặc

lấm tấm sung huyết, mng ngoi thận dễ bóc,

trong mao quản của tiểu cầu thận có protein

đông đặc, bạch cầu v ít hồng cầu. Hệ thống

nội bì s−ng lm cho tiểu cầu thận phình to, tế

bo th−ợng bì của thận tiểu quản bị thoái hoá

hạt v thoái hoá mỡ.

Trong n−ớc tiểu có trụ niệu, trụ hạt, trụ

hồng cầu, trụ mỡ...

VI. Chẩn đoán

- Căn cứ vo đặc điểm của bệnh l: phù, huyết áp cao, gi;n tim, thiểu niệu, albumin

niệu, ure huyết, có các loại trụ niệu trong n−ớc tiểu, vùng thận đau, hay kế phát viêm

phổi v viêm ruột.

- Cần chẩn đoán phân biệt với:

+ Bệnh thận cấp v mạn tính: Không đau vùng thận, hm l−ợng protein trong n−ớc

tiểu rất nhiều, trong n−ớc tiểu có trụ niệu, không có hiện t−ợng cao huyết áp.

+ Bệnh viêm bể thận: không có hiện t−ợng phù, không cao huyết áp, vùng thận rất

mẫn cảm, n−ớc tiểu đục có nhiều dịch nhầy.

+ Sỏi thận: không có hiện t−ợng sốt.

VII. Điều trị

1. Hộ lý

Cho gia súc nghỉ ngơi, không cho con vật ăn thức ăn có nhiều muối, thức ăn có

nhiều n−ớc, thức ăn có tính chất kích thích mạnh đối với thận, hạn chế cho uống n−ớc.

Thận sung v xuất huyết

Giỏo trỡnh Benh noi khoa gia sỳc

176

2. Dùng thuốc điều trị

a. Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính

b. Dùng kháng sinh để diệt vi khuẩn

c. Dùng các thuốc lợi niệu, giải độc, tăng c−ờng sức đề kháng cho cơ thể

Thuốc Đại gia súc Tiểu gia súc Chó, lợn

Glucoza 20% 1 - 2 lít 300 - 500 ml 150 - 300 ml

Cafein natribenzoat 20% 15 ml 5 - 10 ml 1 - 5 ml

Canxi clorua 10% 50 - 70 ml 20 - 30 ml 5 - 10 ml

Urotropin 10% 50 - 70 ml 30 - 50ml 10 - 15 ml

Vitamin C 5% 20 ml 10 ml 3 - 5 ml

Tiêm chậm vo tĩnh mạch.

Ngoi ra có thể cho uống n−ớc râu ngô, bông m; đề hoặc rễ cỏ tranh.

d. Đề phòng hiện t−ợng thận nhiễm mỡ, hoặc thoái hoá, giảm viêm (dùng Prednisolon

hoặc Dexamethazon).