Quy pham phap luat

spinner.gif

2/ Quy phạm pháp luật 

- là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nc đặt ra và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và tạo lập trật tự ổn định cho sự fát triển xã hội. 

- QPPL có tất cả những đặc trưng của QPXH nói chung. Mỗi QPPL đặt ra nhằm điều chỉnh 1 QHXH nhất định, ko hạn chế số lần áp dụng. 

- QPPL có nhữgn đặc điểm riêng, mặt khác, những đặc điểm đó cũng chính là những đặc điểm của PL : tính giai cấp, tính xã hội, tính quy phạm và tính nhà nước.

Bộ phận cấu thành QPPL bao gồm : Giả định, quy định và chế tài

- Giả định : là một bộ fận của QPPL trong đó nêu rõ với những điều kiện, hoàn cảnh hoặc đối tượng nào thì thuộc fạm vi điều chỉnh của QPPL đó. 

Giả định là fần chỉ ra địa chỉ của việc áp dụng QPPL và thông thường đc viết ở fần đầu mỗi QPPL. Giả định càng rõ rang, cụ thể thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng QPPL.

- Quy định: là fần chỉ ra trong hoàn cảnh, điều kiện ấy, ngta đc làm j, ko đc làm j và fải làm j. Đây là fần nội dung trong 1 QPPL, nó nêu lên những hành vi xử sự tiêu chuẩn, hành vi " mẫu" mà NN đặt ra đối với các chủ thể khi tham gia vào các QHPL. 

Có 3 loại quy định là: quy định mệnh lệnh, quy định tuỳ nghi, và quy định giao quyền. 

+ Quy định mệnh lệnh : nêu rõ rang, dứt khoát điều không đc làm, hoặc bắt buộc fải làm. Do vậy QĐML bao gồm quy định ngăn cấm và quy định bắt buộc. 

+ Quy định tuỳ nghi : ko nêu rõ rang, dứt khoát cách xử sự nhất định mà để cho các bên tự thoả thuận, định đoạt trong phạm vi nào đó. Đây là những loại quy định thường gặp trong pháp luật dân sự và pháp luật kinh doanh. 

+ Quy định giao quyền : là trực tiếp xác định quyền hạn của một chức vụ, một cơ quan nào đó trong bộ máy NN hoặc xác nhận các quyền nào đó của công dân, của 1 tổ chức.

 

- Chế tài : là fần chỉ rõ nếu làm hay ko làm như fần quy định thì sẽ fải chịu hậu quả như thế nào. Chế tài là bộ fận bảo đảm trong thực tế tính cưỡng chế của PL. Chế tài đc chia thành : chế tài hành chính, chế tài hình sự, chế tài dân sự và chế tài kỷ luật.

+ Chế tài hành chính: tập chung thể hiện qua các hình thức xử lý vi fạm hành chính và các hình thức trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ công chức. 

+ Chế tài dân sự : là các biện fáp tác động đến tài sản hoặc nhân than của 1 bên đã gây ra thiệt hại cho 1 bên khác. Các hình thức cụ thể như : bồi thường thiệt hại, trả lại tài sản đã bị xâm fạm, huỷ bỏ 1 xử sự ko đúng. 

+ Chế tài hình sự: áp dụng đối với những hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội fạm. Chế tài hình sự thường đc gọi là hình fạt, bao gồm hình fạt chính và hình fạt bổ sung. 

+ Chế tài kỷ luật : là loại chế tài mà ng sử dụng lao động áp dụng đối với ng lao động mà họ thuê mướn, sử dụng theo hợp đồng lao động khi ng lao động vi fạm kỷ luật lao động, nội quy lao động. Đc áp dụng ở các doanh nghiệp, những nơi sử dụng lao động theo chế độ hợp đồng.

 

Quy phạm nguyên tắc : là đc dung làm cơ sở xuất fát và tư tưởng chỉ đạo cho việc xây dựng và thi hành các QPPL khác  

Quy phạm định nghĩa: xác định những đặc điểm, những thuộc tính cơ bản của sự vật hay hiện tượng hoặc nhữgn khái niệm, các phạm trù đc sử dụng trong văn bản đó.

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended