Xem trước of 4Tiếp theo >

Các lệnh cơ bản trên file DBF

spinner.gif

2.3. CÁC LỆNH CƠ BẢN TRÊN FILE DBF 

2.3.1 Dạng lệnh tổng quát 

Lệnh là một chỉ thị cho máy thực hiện một thao tác cụ thể. Một lệnh trong Foxpro nói chung có cú pháp tổng quát như sau: 

Lệnh [phạm vi] [FIELDS <dsách trường>] [FOR <btL1>] [WHILE <btL2>] [FROM <tên file> / ARRAY <tên mảng>] [TO print/tên file/dsách biến] 

Trong đó, 

Lệnh: một từ khoá, cho biết mục đích của công việc, phải viết đầu tiên và có thể viết 4 kí tự đầu nếu lệnh có nhiều hơn 4 ký tự. 

Ví dụ: DISPLAY FIELDS HOTEN, HSLUONG 

DISP FIEL HOTEN, HSLUONG 

Phạm vi (Scope): chỉ định phạm vi các mẫu tin chịu sự tác động của lệnh, phạm vi có thể là: 

• ALL: tất cả các mẫu tin trong file dữ liệu đều bị tác động của lệnh (nếu có sử dụng FOR thì phạm vi được hiểu là ALL). 

• NEXT <n>: n mẫu tin tiếp theo tính từ mẫu tin hiện thời bị tác động của lệnh. 

• RECORD <n> Lệnh chỉ tác động đến mẫu tin thứ n 

• REST Lệnh sẽ tác động từ mẫu tin hiện thời cho đến hết. 

FIELDS <dsách trường>: lệnh chỉ có tác dụng trên những trường có tên được nêu trong <dsách trường>. 

FOR <btL1>: mẫu tin nào thoả mãn <btL1> mới bị tác động bởi lệnh. 

WHILE <btL2>: chừng nào <btL2> còn đúng thì lệnh còn hiệu lực. Nghĩa là, lệnh sẽ tác động lên các bản ghi thoả mãn biểu thức logic đi kèm (có giá trị là .T.) cho đến khi gặp một bản ghi không thoả mãn biểu thức logic (có giá trị .F.) hoặc đến hết file dữ liệu. Nếu điều kiện sai thì lệnh được dừng ngay. Trong lệnh nếu vừa có FOR vừa có WHILE thì mệnh đề WHILE ưu tiên thực hiện trước. 

FROM <tên file>: tên của file mà từ đó lệnh lấy số liệu để sử dụng cho file DBF đang mở. 

TO PRINT/tên file/dsách biến: chuyển kết quả sau khi thực hiện lệnh đến máy in/file/biến. 

Các mệnh đề theo sau lệnh có mặt hay không tuỳ trường hợp và không cần phải viết theo thứ tự như đã nêu. 

2.3.2 Tạo bảng dữ liệu 

Cú pháp: Create <tên file DBF>  hoặc 

Chọn File/New/<chọn loại file dữ liệu DBF> 

Ví dụ: create nhanvien  && tạo bảng nhanvien 

Chú ý: - Các tên trường không được trùng nhau, không được trùng với từ khoá. 

- Đối với dữ liệu kiểu số nếu có phần thập phân thì độ rộng của phần thập phân phải nhỏ hơn độ rộng của trường ít nhất là 2 đơn vị. 

Để kết thúc việc nhập cấu trúc ta ấn đồng thời phím Ctrl+W, lúc này sẽ nhận được hộp thoại 

Lúc này: trả lời <No> thì sẽ quay lại cửa sổ lệnh, trả lời <Yes> để tiến hành nhập các bản ghi. Khi chọn Yes sẽ tiếp tục xuất hiện hộp thoại để nhập dữ liệu. 

Khi kết thúc việc nhập dữ liệu, nhấn tổ hợp <Ctrl+W> để lưu file dữ liệu lên đĩa. Khi đó file dữ liệu sẽ có dạng <tên file>.DBF 

Chú ý: Để nhập dữ liệu cho trường MEMO, ta đưa con trỏ đến hộp memo rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl_PgUp, lúc đó sẽ xuất hiện cửa sổ nhập dữ liệu cho trường này. Sau khi kết thúc việc nhập dữ liệu cho nó, ta ấn tổ hợp Ctrl+W để ghi lại. 

2.3.3 Định vị con trỏ đến một bản ghi 

a. Định vị tuyệt đối 

Cú pháp: GO <N>|[TOP]|[BOTTOM] 

Tác dụng: Dùng để chuyển con trỏ bản ghi đến bản ghi có số hiệu <n> được chi định trong câu lệnh. 

+ GO TOP: Dùng để chuyển con trỏ bản ghi về đầu file dữ liệu. 

+ GO BOTTOM: Dùng để chuyển con trỏ bản ghi về cuối file dữ liệu. 

b.Định vị tương đối 

Cú pháp: Skip [+|-] [<n>] 

Tác dụng: Di chuyển con trỏ bản ghi về trước (-) hay sau (+) so với bản ghi hiện thời. 

Chú ý: Khi chỉ gõ lệnh Skip  thì con trỏ bản ghi sẽ được di chuyển về sau bản ghi hiện thời một đơn vị.  

2.3.4 Lấy dữ liệu từ bảng 

a. Lệnh Display 

Cú pháp: display [<phạm vi>] [fields<danh sách trường>]  

[For<bthức logic>] [While<bthức logic>] [on|off]

Xem trước of 4Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá (2)



library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị