Xem trước of 3Tiếp theo >

Chương II: Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người

spinner.gif

Chương II: 

Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người

I. Cơ sở tự nhiên của tâm lý người 

1. Não và tâm lý 

1.1. Quan điểm tâm lý- vật lí song song 

- Coi quá trình tâm lý và tâm lý song song diễn ra trong não người không phụ thuộc vào nhau trong đó tâm lý được coi là hiện tượng phụ 

- Đại diện tiêu biểu: 

1.2. Quan điểm đồng nhất tâm lý với tâm lý: 

Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết mật 

Đại diện tiêu biểu: Búcsơne, phôtxtơ, Mêlôsốt 

1.3. Quan điểm duy vật 

- Coi tâm lý và tâm lý có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý cơ sở vật chất là hoạt động của não bộ, nhưng tâm lý không song song hay đồng nhất với tâm lý 

- Phơbách(1804- 1872): tinh thần, ý thức không thể tách rời khỏi não người, nó là sản vật của vật chất đã được phát triển tới mức độ cao nhất là não bộ 

- Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng, tâm lý là chức năng của bão: bộ não nhận tác động của thế giới dưới các dạng xung động thần kinh cũng những biến đổi lí hoá ở từng nơron, từng xi náp,các trung khu thần kinh ở bộ phận dưới vỏ não và vỏ não, làm cho não bộ trở nên hoạt động theo quy luật thần kinh tạo nên hiện tượng tâm lý này hay hiện tượng tâm lý kia theo cơ chế phản xạ. 

2. Phản xạ có điều kiện và tâm lý 

I.M Xêtrênov nhà tâm lý học người Nga cho rằng: tất cả các hiện tượng tâm lý, kể cả có ý thức lẫn vô thức, về nguồn gốc đều là phản xạ. 

3. Vấn đề khu chức năng trong não 

- TK V trước công nguyên: lí trí khu trú ở trong đầu, tình cảm ở ngực, đam mê ở bụng 

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX: Mỗi chức năng tâm lý được định khu trong não 

- Theo khoa học: Trên vỏ não có các miền(vùng, thuỳ). Mỗi miền có thể tham gia vào nhiều hiện tượng tâm lý khác nhau. 

Phản xạ có ba khâu:  

- Nhận kích thích bên ngoài, biến thành hưng phấn theo đường hướng tâm đi vào 

- Quá trình thần kinh trên não và tạo ra hoạt động tâm lý 

- Dẫn truyền thần kinh từ trung ương theo đường li tâm gây nên phản ứng của cơ thể 

Palốp: sáng lập ra học thuyết phản xạ có điều kiện 

Khái niệm: 

Đặc điểm của phản xạ có điều kiện: 

- Là phản xạ tự tạo  

- Cơ sở giải phẫu tâm lý là vỏ não và hoạt động bình thường của vỏ não 

- Là qúa trình thành lập đường liên hệ tạm thời 

- Thành lập với kích thích bất kỳ, đặc biệt là tiếng nói 

- Báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tác động vào cơ thể 

4. Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý(4 quy luật) 

4.1. Quy luật hoạt động theo hệ thống 

Phối hợp nhiều trung khu cùng hoạt động để tập hợp các loại kích thích riêng rẽ, thành nhóm, thành bộ hoàn chỉnh(hoạt động theo hệ thống). 

Biểu hiện: hoạt động động hình 

Ý nghĩa:  

- Vỏ não đỡ tốn năng lượng và phản ứng với ngoại giới linh hoạt, chính xác hơn. 

4.2. Quy luật lan tỏa và tập trung 

- Nhờ hưng phấn lan tỏa mà có thể thành lập liên hệ thần kinh, có thể từ một sự việc này liên tưởng sự việc khác, có thể nhớ vật này -à nhớ đến vật khác...( ví dụ:Khi người ta phẫn nỗ) 

- Nhờ ức chế lan tỏa mà có trạng thái thôi miên, ngủ. 

- Ức chế lan tỏa đến tập trung đưa thần kinh từ trạng thái ngủ sang trạng thái thức. Hưng phấn tập trung giúp phân tích sâu, kỹ một mặt của sự vật, hay một sự  

Các loại cảm ứng: 

- Cảm ứng tích cực: hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn,hay ức chế làm cho hưng phấn ở điểm kia trở nên mạnh hơn. VD: im không nói để nhìn kỹ hơn 

- Cảm ứng tiêu cực: Hưng phấn gây ra ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn, làm giảm ức chế. VD: buồn ngủ làm cho khả năng tập trung thấp. 

4.3. Quy luật cảm ứng qua lại

Xem trước of 3Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá (2)



library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị