Xem trước of 19Tiếp theo >

Đề cương triết học MLN

spinner.gif

Câu 1: Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Từ đó rút ra ý nghĩa của vấn đề này đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay? 

Trả lời 

a, Định nghĩa vật chất của Lê Nin 

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. 

*/Các hình thức tồn tại của vật chất: 

- Vận động:  

+ Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động không chỉ là sự thay đổi vị trí trong không gian mà theo nghĩa chung nhất, vận động là mọi sự biến đổi nói chung. Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất. Điều đó có nghĩa là vật chất tồn tại bằng cách vận động. Không thể có vật chất không có vận động và ngược lại không thể có sự vận động nào lại không là vận động của vật chất, không thuộc về vật chất. 

+ Với tư cách " là thuộc tính cố hữu của vật chất" theo quan điểm của triết học Mác-LêNin, vận động là sự tự thân vận động của vật chất, được tạo lên từ sự tác động lẫn nhau của chính các nhân tố nội tại trong cấu trúc vật chất. 

+ Vật chất là vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đI và vận động là 1 thuộc tính không thể tách rời vật chất nên bản thân sự vận động cũng không thể bị mất đI hoặc sáng tạo ra. Kết luận này của M-LN đã được khẳng định bởi định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng. 

+ Dựa trên những thành tựu khoa học của thời đại mình, Ăngghen đã phân chia vận động thành 5 hình thức cơ bản: 

. Vận động cơ học( sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian) 

. Vận động vật lý( Vận động của các phần tử cơ bản, vận động điện tử, các quá trình nhiệt điện...) 

. Vận động hóa học( Vận động các nguyên tử, các quá trình hóa hợp và phân rảI các chất) 

. Vận động sinh học( trao đổi chất giữa cơ thể sống và môI trường) 

. Vận động xã hội( sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hội của các hình thức kinh tế xã hội) 

Trong 5 hình thức vận động trên thì hình thức vận động cơ học là thấp nhất, vận động xã hội là cao nhất. 

Xuất phát từ quan điểm của CNDV biện chứng thừa nhận thế giới vật chất nằm trong quá trình vận động không ngừng nhưng nhưng không loại trừ mà còn bao hàm trong đó hiện tượng đứng im tương đối 

KháI niệm đứng im là 1 hình thức vận động đặc biệt của vật chất, vận động không thăng bằng 

+ Đứng im là tương đối vì: 

. Đứng im chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định chứ không phảI trong mọi quan hệ cùng 1 lúc. 

. Đứng im chỉ biểu hiện thành của 1 trạng tháI vận động đó là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối, biểu hiện thành 1 sự vật, 1 con...trong khi nó còn là nó chưa bị phân hóa thành cáI khác. 

. Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật, hiện tượng ổn định nào đó, còn vận động nói chung tức là sự tác động qua lại lẫn nhau giữa sự vật-hiện tượng làm cho nó không ngừng biến đổi 

- Không gian và thời gian: 

. Trong triết học M-LN , cùng với phậm trù vận động thì không gian và thời gian là những phậm trù đặc trưng cho phương thức tồn tại của vật chất. Lê Nin đã nhận xét rằng: " trong thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian. 

. Trong lịch sử triết học, không gian và thời gian là những phậm trù đã đc xuất hiện sớm. Bất kỳ khách thể vật chất nào cũng chiếm 1 vị trí nhất định, ở khung cảnh nhất định tương quan về mặt kích thước so với khách thể khác. Các hình thức tồn tại vậy của vật thể đc gọi là ko gian. Bên cạnh cán quan hệ ko gian, sự tồn tại của các khách thể vật chất còn đc biểu hiện ở mức độ tồn tại lâu dài hay mau chóng của hiện tượng, sự kế tiếp trước sau tồn tại các giai đoạn vận động...Những thuộc tính này của sự vật đặc trưng bởi phạm trù thời gian.

Xem trước of 19Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá (2)



library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị