Previous Page of 5Next Page

Ke toan MY

spinner.gif

- Các tài khoản phản ánh tài sản (Tài sản có- Assets Accounts):
+ Tiền mặt (Cash): bao gồm tiền, séc và các phiếu lĩnh tiền
+ Thương phiếu phải thu (Note Receivable): 
+ Các khoản phải thu (Accounts Receivable): Theo dõi các khoản phải thu khách hàng khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức cho khách hàng trả chậm.
+ Bảo hiểm trả trước (Prepaid Insurance): Chẳng hạn bảo hiểm hoả hoạn, bảo hiểm phương tiện vận tải...
+ Vật dụng văn phòng (Office supplies): 
+ Vật dụng đóng gói (Store supplies):
+ Thiết bị (Equipment)
+ Nhà xưởng (Buildings)
+ Đất đai (Land)
- Các tài khoản công nợ phải trả (Tài sản nợ - Liability Accounts)
+ Thương phiếu phải trả (Note Payable)
+ Các khoản phải trả (Accounts Payable)
+ Doanh thu nhận trước (Unearned Revenue)
+ Phải trả công nhân viên (Employee Payable)
+ Thuế phải nộp (Tax Payable)
+ Tiền lãi phải trả (Interest Payable)
- Các tài khoản vốn chủ sở hữu (Owner's Equity Accounts)
+ Tài khoản vốn góp (Capital Accounts)
+ Tài khoản rút vốn (Withdrawals Accounts)
+ Tài khoản doanh thu (Revenue Accounts)
+ Tài khoản chi phí (Expense Accounts)

I. KT HANG TON KHO

 

1. Khái niệm và phân loại HTK

 

 

- HTK là toàn bộ số hàng mà doanh nghiệp đang nắm giữ với mục đích kinh doanh thương mại hoặc dự trữ cho việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ cho khách hàng.
- Đối với doanh nghiệp thương mại, HTK bao gồm hàng hoá tồn kho (Machandise Inventory), hàng đang đi đường (Goods in transit) hoặc hàng gửi bán (Goods on consignment).
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, HTK bao gồm: nguyên vật liệu (Raw materials), sản phẩm đang chế tạo (Work in process) và thành phẩm (Finished products).
2. Các phương pháp hạch toán HTK
a. Phương pháp Kê khai thường xuyên (Perpetual Inventory System)
b. Phương pháp Kiểm kê định kỳ (Periodic Inventory System)
3. Tính giá HTK
a. Tính giá HTK tăng
- NVL mua chuẩn bị cho sản xuất
- Hàng hoá mua về để bán
- Sản phẩm hoàn thành từ quá trình sản xuất
b. Tính giá HTK giảm
Có thể tính theo nhiều phương pháp nhưng phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán (Consistency Principle).
b1. Phương pháp giá đích danh (Specific Identification)
b2. Phương pháp giá đơn vị bình quân (Weighted Average Cost)
Phạm vi tính của phương pháp này có thể là cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập.
b3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO - First in, First out)
b4. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO - Last in, First out)

4. Thay đổi giá trị HTK
Tuân thủ nguyên tắc nhất quán không có nghĩa là một doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi phương pháp kế toán, tuy nhiên doanh nghiệp phải giải trình lý do thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đến thu nhập thuần trong báo cáo tài chính. Giá trị HTK cuối kỳ có thể được xác định bằng cách sử dụng 1 trong 4 phương pháp trên. Tuy nhiên giá trị HTK chưa đủ căn cứ để ghi nhận trên Bảng cân đổi kế toán vì nguyên tắc kế toán (Nguyên tắc thận trọng - Conservatism Principle) đòi hỏi HTK phải được báo cáo theo giá thị trường vào bất cứ thời điểm nào mà giá thị trường thấp hơn chi phí (giá thực tế hình thành HTK). Trong khi các giả định về dòng chi phí hàng tồn kho lại sử dụng giá vốn hàng tồn kho (giá phí lịch sử) để tính toán. Do vậy, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải lựa chọn mức giá thấp hơn giữa giá vốn (giá phí) và giá thị trường (market price). Việc thay đổi giá trị hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo như vậy gọi là mô hình LCM (Lower of Cost or Market).
a. Đánh giá hàng tồn kho theo giá thị trường của hàng hoá thay thế
Giá của hàng hoá thay thế chính là số tiền mà doanh nghiệp phải trả để mua hàng hoá mới thay thế cho số HTK. Khi chi phí thay thế hàng hoá giảm xuống thấp hơn chi phí ban đầu thì cũng có nghĩa là giá bán của hàng hoá giảm xuống. Do đó hàng hoá có giá trị thấp hơn đối với doanh nghiệp và nó phải được ghi sổ theo giá vốn của hàng hoá thay thế.
Mức giá thấp nhất giữa trị giá vốn và giá thị trường có thể được lựa chọn theo 1 trong các cách sau:
- LCM cho từng chủng loại hàng tồn kho cụ thể
- LCM cho từng nhóm hàng tồn kho
- LCM cho tất cả các loại hàng tồn kho
Phương án thứ nhất sẽ cho giá trị hàng tồn kho luôn ở mức thấp nhất, còn phương pháp thứ ba sẽ cho giá trị hàng tồn kho lớn nhất trong 3 phương án.
Tuy nhiên, khi áp dụng LCM, kế toán cần nắm được các ngoại lệ:
* Hàng tồn kho không được đánh giá cao hơn giá trị thuần túy có thể thực hiện được: Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được tính bằng giá bán ước tính của hàng tồn kho đó trên thị trường trừ đi các khoản chi phí ước tính bỏ ra để bán. Nếu theo LCM, giá trị hàng tồn kho sẽ được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá vốn và giá thị trường. Tuy nhiên, nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn cả LCM thì hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được chứ không phải giá LCM.
Ví dụ: Một lô hàng của doanh nghiệp được mua và nhập kho theo giá phí lịch sử là 1000, giá bán ước tính ban đầu là 1200. Vào thời điểm cuối năm, giá của hàng hoá thay thế trên thị trường (LCM) là 920. Giá bán dự kiến của lô hàng này là 950 với chi phí bán hàng là 100. Giá trị thuần có thể thực hiện được của lô hàng này là 950-100 = 850 (thấp hơn LCM), do vậy, hàng tồn kho phải được điều chỉnh giá trị theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Chênh lệch điều chỉnh tính vào chi phí sẽ là 1000-850 = 150.
* Hàng tồn kho không được đánh giá thấp hơn giá trị thuần có thể thực hiện được trừ đi số dư lợi nhuận bình thường. 
Nếu hàng tồn kho được ghi nhận theo một mức giá thấp hơn giá trị thuần có thể thực hiện được trừ đi số dư lợi nhuận bình thường, thì trên báo cáo kết quả kinh doanh của kì hiện hành, chỉ tiêu lãi gộp sẽ ở mức quá thấp. Mặt khác, sang các kì sau, khi bán hàng tồn kho với giá thị trường thì lãi gộp lại tăng quá cao.
Ví dụ: Giá vốn bình thường của hàng hoá là 80, giá bán thông thường là 100. Tỉ lệ lãi gộp/giá bán là 20/100=20%. Nếu giá bán giảm còn 90, số dư lãi gộp tính theo tỉ lệ thông thường là 20%*90=18. Do vậy, hàng hoá không được ghi nhận với giá thấp hơn hiệu số giữa giá trị thuần có thể thực hiện được và số dư lợi nhuận thông thường 90-18=72.

Previous Page of 5Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended