Previous Page of 2Next Page

26:Đặc điểm, cấu trúc IPv4

spinner.gif

Câu 26:  Đặc điểm, cấu trúc tiêu đề, không gian địa chỉ và các loại địa chỉ IPv4

1.Đặc điểm, cấu trúc IPv4

 Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại (IPv4) có 32 và chia thành 4 Octet ( byte, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm

VD 1 địa chỉ IP như sau: 196.84.156.67. Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 – 255.

2.Cấu trúc tiêu đề: .

Các gói IP bao gồm dữ liệu từ lớp bên trên đưa xuống và thêm vào một IP Header.IP Header gồm các thành phần sau:

·         Version chỉ ra phiên bản hiện hành của IP đang được dùng, có 4 bit. Nếu trường này khác với phiên bản IP của thiết bị nhận, thiết bị nhận sẽ từ chối và loại bỏ các gói tin này.

·         IP Header Length (HLEN) – Chỉ ra chiều dài của header theo các từ 32 bit. Đây là chiều dài của tất cảc các thông tin Header.

·         Type Of Services (TOS): Chỉ ra tầm quan trọng được gán bởi một giao thức lớp trên đặc biệt nào đó, có 8 bit.

·         Total Length – Chỉ ra chiều dài của toàn bộ gói tính theo byte, bao gồm dữ liệu và header,có 16 bit..Để biết chiều dài của dữ liệu chỉ cần lấy tổng chiều dài này trừ đi HLEN.

·         Identification – Chứa một số nguyên định danh hiện hành, có 16 bit. Đây là chỉ số tuần tự.

·         Flag – Một field có 3 bit, trong đó có 2 bit có thứ tự thấp điều khiển sự phân mảnh. Một bit cho biết gói có bị phân mảnh hay không và gói kia cho biết gói có phải là mảnh cuối cùng của chuỗi gói bị phân mảnh hay không.

·         Fragment Offset – Được dùng để ghép các mảnh Datagram lai với nhau, có 13 bit.

·         Time To Live (TTL) – Chỉ ra số bước nhảy (hop) mà một gói có thể đi qua.Con số này sẽ giảm đi một khi một gói tin đi qua một router. Khi bộ đếm đạt tới 0 gói này sẽ bị loại. Đây là giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng lặp vòng vô hạn của gói nào đó.

·         Protocol – Chỉ ra giao thức lớp trên, chẳng hạn như TCP hay UDP, tiếp nhận các gói tin khi công đoạn xử lí IP hoàn tất, có 8 bit.

·         Header CheckSum – Giúp bảo dảm sự toàn vẹn của IP Header, có 16 bit.

·         Source Address – Chỉ ra địa chỉ của node truyền diagram, có 32 bit.

·         Destination Address – Chỉ ra địa chỉ IP của Node nhận, có 32 bit.

·         Padding – Các số 0 được bổ sung vào field này để đảm bảo IP Header luôn la bội số của 32 bit.

·         Data – Chứa thông tin lớp trên, chiều dài thay đổi đến 64Kb.

Trong khi địa chỉ IP của nguồn và đích là quan trong của hoạt động của IP, các trường khác làm cho IP rất linh hoạt.Các Header Field là thông tin được cung cấp cho các giao thức lớp trên xác định dữ liệu đóng gói.

3.Các lớp địa chỉ IP:

Previous Page of 2Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended