Đất xám

spinner.gif

Đất xám bạc màu: 

1.791.021ha.Ở vùng trung du miền núi phía bắc,miền Trung,Tây nguyên,Đông nam bộ.Mẫu chất và đá mẹ gồm fù sa cổ,đá cát,macma áit.Lớp trên mặt(tầng canh tác)có màu xám trắng đặc trưng,còn gọi là tầng bạc màu.Có thành fần cơ giới nhẹ kết cấu kém hoặc không có kết cấu,rất nghèo các chất dinh dưỡng,chua và thường bị khô hạn. 

.Đất có phản ứng chua ít đến rất chua,pHKCl:3.0-4.5,hàm lượng Ca,Mg trao đổi thấp,mùn thấp,tầng mặt thay đổi từ 0.5-1.5%,mức độ khoáng hoá diễn ra mạnh(C/N<10).Tầng B đạt các tiêu chuẩn của B.Argic như:có ít nhất 8% sét,hàm lượng sét ở tầng B.Argic >tầng trên 1-2 lần.Nhược điểm chính là chua,nghèo chất dinh dưỡng,thường xuyên khô hạn.Hướng sử dụng:trồng các cây chịu hạn:ngô,khoai sắn lúa nương cao su...

Đất xám ferarit trên fù sa cổ: 

455.402ha.Ở nơi tiếp giáp đồng bằng với trung du và miền núi.phía bắc gặp ở:Vĩnh phúc,hà tây.Phía nam gặp ở đồng nai.tây nguyên gặp ở Đắc lắc.Ở những vùng khác nhau thì có những cấu tạo fẫu diện khác nhau.VD:ở phía bắc thì trong tầng B thường gặp kết vón sắt thậm chí đá ong,chứng tỏ trong đất diễn ra quá trình tích luỹ tuyệt đối Fe.Những bằng chứngvề nguồn gốc fù sa cổ thể hiện ở tầng cuội sỏi trồn nhẵn,có kích thước khác nhau và có thành fần k giống đá gốc.T/c:Có thành fần cơ giới nhẹ,kết cấu kém hay k có kết cấu,tầng mặt dễ bị rửa trôi hay xói mòn nên lượng sét ở tầng dưới nhìu hơn tâng trên.hàm lượng mùn rất thấp 1%,độ no bazơ <50%,có fản ứng chua,lân tổng số và dễ tiêu rất thấp,kali tổng số và trao đổi cũng rất thấp.Sử dụng:sản xuất nông-lâm nghiệp:chè,ngô,khoai,lúa cạn,cà fê...trồng rừng.Chú ý chống xói mòn và bổ sung các loại fân bón cho cây trồng công ngfhiệp

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị