+áo choàng: bào tử [狍子]------>[hay còn gọi là "Ải lộc (hươu lùn)", "dã dương" thuộc họ nhà hươu, nai, thân màu vàng cỏ, đuôi căn hạ có Bạch Mao, hươu đực có sừng, hươu cái không sừng]

+áo liệm đại: trang lão đại [], làm/giả lão đại

+ao hồ đầm lầy: trạch quốc [泽国]---->[tên trạch (đầm lầy)]

+ao: trì [], hồ, bồn, bệ---->[ hoặc thành trì/hào, sông đào quanh thành để giữ thành]

+áo sơ mi phục: y phục [], lý quần áo ---->[tên lý]

+áo ngủ bằng gấm định: cẩm bị trành [], cẩm bị nhìn chằm chằm ---->[tên cẩm]

+áo may-ôtuyến: mã giáp tuyến [马甲线]---->[là chỉ không có thịt thừa bụng, còn muốn có cơ nhục đường cong, bụng chủ yếu do hai bộ phận cấu thành, chia làm cơ bụng cùng bụng ngoại tà cơ, mà cơ bụng cùng bụng ngoại tà cơ gữa sẽ hình thành đường cong, đây là "Mã giáp tuyến"]

+áo may-ô: Mã giáp [马甲] = hóa danh [化名], ngụy trang, đổi tên, dùng tên giả ----->[là chỉ một người nào đó thay đổi tên hoặc bề ngoài để tránh né những người nhận thức mình, hoặc hiểu như "bình mới rượu cũ" ý tứ]

+lót bên trong áo hay chăn: lý tử [里子], bên trong-----[hoặc là chỉ nội tâm, "mặt mũi" là những thứ bên ngoài của con người, còn "lý tử" là chỉ nội tâm, nội tình, nội hàm bên trong của con người.Nói cách khác, một người như quá chú trọng "mặt mũi", mà bỏ qua "lý tử" lời nói, kia người này phẩm đức tu dưỡng cũng sẽ không hảo đến kia đi. Thay lời khác nói, trong lòng tu dưỡng mới là chính đạo]

+áo lót: sam liễu [衫了], áo đơn, áo

+áo mũ chỉnh tề: y quan sở sở [衣冠楚楚], ăn mặc bảnh bao, áo mũ gọn gàng,

+áo nghĩa : [最终], sâu xa, thâm ảo ---->[ hoặc bí truyền, bí mật, bí hiểm, bí giáo hay tuyệt chiêu (trong võ thuật)]

+ảo: [], cưỡng, cố chấp, bướng bỉnh, ngoan cố, bẻ , trục trặc, không thuận

+áo liền quần: thân hành đầu [行头], thân/bộ trang phục

+áo rách quần manh: Y bất tế thể [衣不蔽体],áo quần không đủ che thân,trần truồng, nude

+áo ba-đờ-xuy quỹ:đại y quỹ [], tủ quần áo lớn

+áo đặc biệt mạn: [奥特曼], ultraman, siêu nhân....

+áo vệ y: áo len, áo phong


2------------Ă------------->

+ăn tử hài tử: cật liễu tử hài tử [吃了死孩子]---->[Bắc Kinh phương ngôn, ý chỉ các nữ sinh đem son môi tô quá đỏ hoặc đen ý tứ]

Dịch Từ QTWhere stories live. Discover now