quá trình xâm nhiễm

598 0 0

GD tiền xâm nhiễm : từ khi bào tử tiếp xúc, nảy mầm cho tới khi thiết lập dc quân hệ vs cây chủ gồm ;

-         GD tiếp xúc ; các nấm ,vk  tiếp xúc vs cây trồng một cách ngẫu nhiên ở dạng bào tử hoặc các bộ phận sinh trưởng nhờ điều kiện bên ngoài . Virus tiếp xúc vs cây nhờ tác nhân truyền bệnh. Tuyến trùng có khả năng di chuyển đến đầu rễ cây trồng. Một số loài nấm có khả năng chuyển đến dầu rễ. Một số loài nấm có khả năng chuyển đến đầu rễ và nấm bệnh nhờ hiện tượng elextrotaxis.

CÁc yếu tố ảnh hưởng tới bám dính nguồn bệnh vào cây chủ ; dịch nhầy ( vk ), Móc bám, vòi bám nhỏ.

-         GD nẩy mầm: sau khi tiếp xúc , 1 loạt quá trình sinh hóa xảy ra , ống mầm được đẩy ra và sự nẩy mầm dc gọi là hoàn thành khi pống mầm dài = ½ chiều rộng của bào tử . Ơ t0 10-25 hầu hết bào tủ có thể nảy mầm.

-         Sự nẩy mầm của bào tử nấm ; bao gồm bào tử nẩy mầm và ốn màm fat triển trên bề mặt cây chủ . khởi đàu là hiện tượng ống mầm hay 1 hiện tượng như vậy dc hình thành.vd ; nấm Rhizoctonia : sợi nấm thường tập trung lại có dạng như gối nhiễm , từ gối này sợi nấm xâm nhập vào bên trong nhờ cấu trúc như vòi hút. Hình thcs nẩy mầm của các bào tử nấm là khác nhau.

+ Nấm phycomyces sinh sản bào tử đọng trong điều kiện ẩm , nưng nảy mầm trong đk khô và sinh ra bào tử đọng .

Nguồn bệnh và áp lực nguồn bệnh

+ nguồn bệnh ban đầu ;  nguồn bệnh đủ lớn mới có khả năng tạo xâm nhập vào cây trồng . Một số nguồn bệnh k cần số nhiều của nguồn bệnh mới có khả năng xâm nhập ( gỉ sất ,phấn trắng0 ngược lại 1 số nguồn bânhj càn số nhiều như Pythium, Phythopthora.

+ Phân bố nguồn bệnh ; Phân bố thành cụm đễ gây nên bẹn hơn . VD : có 400 bào tử theo 3 truong hợp sau ; tập trung 1 điểm , phân bố thành 16 điểm nhỏ à pb thành 400 điểm thì trhop 2 là khả năng cao nhất .

+ Khả năng gây  bệnh của nguồn bệnh : mức độ sống của bào tử. phương thức lan truyền, cấu trúc của nấm , phân bố mật độ.

Sự nhân j biết giữa nguồn bệnh và cây ki chủ:

-         Nguồn bệnh mag gen gây bệnh, các gen na sẽ tao ra enzym,độc chất, chất điều hòa sinh trưởng. Các chất này sẽ khống chế các hợp chất kháng bệnh k đặc hiệu tiết ra từ cây chủ..

một số đặc trưng của các nhómvsv trong giai đoạn tiền xâm nhiễm.

-         Virus ; hoàn toàn bị đọng ,nho' các môi giơi lan truyền bệnh.

-         VK : nhờ dịch nhầy bám vào bề mật và di chuyển theo nguồn nước trện bề mặt cây chủ.

-         Tuyến trùng : di chuyển đến các đầu rễ do hoạt động định hướng của chúng.

-         Nấm : có qt phức tạp và tùy thuocj nhiều đk mt , nấm phải phát triển ống mầm trên bề mặt cây chủ và tìm cách xâm nhập cây chủ .

các yếu tố ảnh hưởng đến qt xâm nhiễm : ẩm độ, nhiệt độ, ánh sáng, pH, 02 và c02,các hợp chất.

Tốc độ nẩy mầm bào tử : do yếu tố mt,do sinh li nấm ,các nấm nẩy mầm nhanh sẽ gây hại cây trồng mạnh hơn

Giai đoạn xâm nhiễm: 2 phthuc xam nhap

Thụ động : nhờ các nhân tố bên ngoài như môi giới,quá trình canh tác. Thương virus và mycoplasmis xâm nhập theo con đường này.

Chủ động ; các yếu tố như hàm lượng chất dinh dưỡng, dịch nhầy,các đặc tính sinh li của vsv gây bệnh , vách tb là nhưng nhân tố quan trọng.

-         Giai đoan đầu hình thành 1 cấu trúc đặc biệt gọi là vòi bám. Có 3 dạng vòi áp lực

+ dạng 1: nhỏ,mảnh, thấu quang,giống ống mầm,đầu bám vào kí chủvaf cho ra 1 mấu nhiễm

+ Dạnh 2; Của các loại Ẻysiphales, Uredinales

+ Dạng 3: Vòi áp lực đậm ,có thể k có cuống

SỰ xâm nhập ưa vách tế bào

Sau khi qua lớp cutin,các sợi nấm fats triển xuyên qua vách tb biểu bì nhờ các enzym. Sợi nấm fat triển nhanh trên các phần mô mềm ra . Vách tb xâm nhập có thể bị phồng lên.

Các con đường xâm nhập :

Xâm nhập qua bộ phận non của cây trồng: Qua rễ con

-         Qua các chồi nụ hoa

-         Qua các lỗ mở tự nhiên( bị động): Qua khí khổng, bào tử nảy mầm trên giọt nc nằm trên lá. Ống mầm fat triển và chui ưa lỗ khí khổng.

Xâm nhập qua lỗ khí khổng của vi khuẩn:

-         Pseu,Ewinia amylovarec, Xanthomonas malvacearum

Cac vk này xuyên qua màng mỏng của nc, màng nc nay keo dài từ ngoài vào trong cây.

-         Ẩm độ và mật độ của khí lhoongr quan trong trong xâm nhiễm của nấm vào bộ fan lá.

 Xam nhập qua lỗ bì;

Xam nhập qua tuyến mật ,tuyến thủy,tuyến lông

Xâm nhập qua vết thương

CÓ sự tương qua giữa côn trung và các vsv gây hại,đặc biệt là virus

Thời kì tiềm dục và sự fat triển mầm bệnh trong mô cây

lÀ thời gian từ khi thiết lập dc quan hệ vs cây chủ cho đén khi xuất hiện triệu chứng. Giai đoạn này phụ thuộc vào nhêitj độ,tính kháng bệnh,và tinh gây bệnh của vsv gây bệnh

Sự fat triển của mầm bệnh hay vsv trong mô cây fu thuộc ; cây chủ,nhiệt độ,dinh duong.

Vius sau khi xâm nhập cây sẽ phóng thích RNA vagf sử dụng vật chất bên trong tb cây chủ để tổng hợp virus mới.

Vk tiết men phân hủy peptide và fat triển bên trong gian bào và khoảng giữa 2 tbsau đó dùng men fan giải vách tế bào và sử dụng vật chất bên trong vật chủ.

Nấm: fat triển các vòi hút cuyên qua tb hút dd

Tuyến trùng ; hút trực tiếp dd và tiêt men faan hủy tb

QT hình thành phóng thích bào tử

-         Vk hình thành trong tb mới bằng cách fan đôi ,sau khi tb fa hủy thì fat tán theo các con đường lan truyền mầm bệnh. Thoát ra ngoài qua lỗ mở tự nhiên ,vết thương làm thành dich keo fat tan qua cây khác

-         Virus : nhân lên trong tb , tồn tại trong cây chủ,hạt giống,côn trùng,canh tác

-         Tuyến trùng ;p Các trứng nở tự di cuyển tìm cây chủ

-         Nấm ; sau khi có triệu chứng bệnh xuất hiện các quá trình sinh học xảy ra hình thành cuống bào tử sau đó phóng thích bào tử khỏi cuống bào tử.