chủ tịch nước

4.1K 0 0

Câu 19: Vị trí của Chủ tịch nước trong Bộ máy nhà nước.

+ Khái niệm: Trong hệ thống bộ máy nhà nước của các nước hiện đại hầu như đều có 1 thiết chế đặc biệt với những tên gọi khác nhau như: Vua, Thống chế, Tổng thống, Đoàn Chủ tịch, Hội đồng Liên Bang, Hội đồng nhà nước, Chủ tịch nước. Những cơ cấu này có những vị trí khác nhau trong bộ máy nhà nước của từng nước nhưng đều có quy định chung là nguyên thủ quôc gia. Người đứng đầu nhà nước, thay mặt cho nước về đối nội và đối ngoại

Trong cơ chế nhà nước ta, thiết chế Nguyên thủ Quốc gia được tổ chức khác nhau qua từng bản Hiến Pháp . Ở Hiến Pháp 46, 59 là chủ tịch nước, đến Hiến Pháp 80 là Hội Đồng nhà nước và đến nay, Hiến Pháp 92 trở lại Chủ tịch nước.

+ Hiến pháp 46: - Chưa phải là 1 chế định độc lập, xem xét dưới góc độ là Cơ quan nhà nước chứ không phải là 1 chức danh.

- Chủ tịch nước nằm trong thành viên chính phủ, chưa đưa ra định nghĩa chủ tịch nước.

- Thông qua điều 44: Chủ tịch nước thay mặt cho nước (NTQG); chủ tọa Hội đồng Chính phủ ( Thủ tướng ).

Chủ tịch nước không phải chịu trách nhiệm nào trừ tội phản quốc ( chương IV và điều 31 chương III ).

+ Hiến pháp 59:

- Chế định chủ tịch nước là chế định riêng.

- Là người thay mặt đất nước về đối nội và đối ngoại ( vị trí nguyên thủ quốc gia), không còn đứng đầu chính phủ nữa.( là khâu phối hợp giữa Quốc hội và chính phủ, nhưng vẫn nghiêng về chính phủ).

+ Hiến pháp 80:

- Chủ tịch nước là tập thể, nguyên thủ quốc gia là tập thẻ với tên gọi là Hội đồng nhà nước

+ Hiến pháp 92: Theo điều 101 Hiến pháp 92: CTN là người đứng đầu NN, thay mặt nước CH XHCN VN về đối nội và đối ngoại.

Theo điều 102 HP 92: CTN do QH bầu trong số đại biểu QH. CTN nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH.

- Địa vị này rất quan trọng, được thể hiện rõ trong quyền hạn và nhiệm vụ của chủ tịch QH

- Là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu NN, thay mặt NN về đối nội, đối ngoại

- Mang tính biểu tượng cho quốc gia

- Là người đứng đầu UBTV

- Giúp phối hợp tốt các nhánh quyền lực: lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Thiết chế chủ tịch nước được thiết lập và hoàn chỉnh hơn. Chủ tịch nước là cá nhân, quy định 1 chương riêng

• Khác với tất cả các nước trên Thế giới, nguyên thủ quốc gia của Nhà nước Việt nam kể từ khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cho đến nay của Hiến Pháp 1992 hiện hành luôn luôn là 1 thiết chế do Quốc hội/ Nghị viện Nhân dân của Hiến Pháp 46 bầu ra và nhất là chức danh này phải báo cáo trước quốc hội. Đó là nét đặc thù của chế định này so với các nước khác.

Câu 20: Thẩm quyền của Chủ tich nước.

Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

2. Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh;

3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

4. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;

5. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định ân xá;

6. Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể họp được, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

7. Đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qual nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm soát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

9. Quyết định phong hàm, cấp sí quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp đại sứ, những hàm, cấp nhà nước trong các lĩnh vực khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danh hiệu vinh dự nhà nước;

10. Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác; trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký; quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định;

11. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

12. Quyết định đặc xá;

13. Chủ tịch nước đề nghị danh sách thành viên Hội đồng Quốc phòng và an ninh trình Quốc hội phê chuẩn;

14. Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Khi xét thấy cần thiết Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Chính phủ;

15. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.