KHOẢN PHẢI THU

13.6K 2 0

3.1.NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHOẢN PHẢI THU ◄
    Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu bao gồm các khoản phải thu của khách hàng, các khoản

ứng trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác;
    Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ (-) đi các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi;
    Nợ phải thu được trình bày trên Bảng cân đối kế toán dưới hai khoản mục: Phải thu ngắn hạn (thời gian thu hồi trong vòng một năm) và phải thu dài

hạn (thời gian thu hồi trên một năm). Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn một năm, ngưỡng phân biệt nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn là

một chu kỳ kinh doanh;
    Trong các khoản mục nợ phải thu, nợ phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất
     Tập trung vào khoản mục nợ phải thu khách hàng.
3.2.CÁC SAI PHẠM THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC ◄
    Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản dễ xảy ra những gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô;
    Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh  Là đối tượng để sử dụng các thủ thuật làm tăng doanh thu và

lợi nhuận giả tạo;
    Hạch toán công nợ hoặc giảm trừ công nợ nhầm mã khách hàng;
    Bù trừ/cấn trừ công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán không cùng một đối tượng;
    Phân loại nợ theo kỳ hạn không đúng với các điều khoản của hợp đồng;
    Việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thường dựa nhiều vào sự ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và

khó kiểm tra.
3.3. CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CẦN THIẾT ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC ◄
 3.4. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
    Mục tiêu kiểm toán ▶

    Căn cứ, tài liệu sử dụng ▶

    Kiểm toán về hệ thống kiểm soát nội bộ (khảo sát kiểm soát) ▶

    Thủ tục phân tích đối với khoản mục ▶

    Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản phải thu khách hàng ▶
3.4.1. Mục tiêu kiểm toán ◄
    Hiện hữu:
    Các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép là có thực tại thời điểm lập báo cáo tài chính;
    Quyền và nghĩa vụ:
    Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo là thuộc quyền sở hữu của đơn vị;
    Đầy đủ:
    Tất cả các khoản nợ phải thu có thực, thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đều được ghi chép và báo cáo;
    Chính xác:
    Những khoản nợ phải thu khách hàng được tính toán, tổng hợp số liệu chính xác, phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách hàng với sổ cái;
    Đánh giá:
    Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được đánh giá, tính toán hợp lý, phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành;
    Trình bày và công bố:
    Nợ phải thu được trình bày và khai báo đầy đủ và đúng đắn. ▶
3.4.2. Căn cứ, tài liệu sử dụng ◄
    Các tài khoản kế toán liên quan đến chu trình bán hàng - thu tiền: TK511, TK131, TK111, TK112,…;

    Chứng từ, tài liệu liên quan đến kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền:
        - Các tài liệu ở bộ phận bán hàng: Biểu giá bán, biểu tỷ lệ chiết khấu; Các đơn đặt hàng, hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng; Nhật ký bán

hàng, báo cáo bán hàng cùng các phiếu xuất kho;
        -Tài liệu ở bộ phận kế toán: Sổ kế toán tổng hợp, chi tiết; các hóa đơn bán hàng; các văn bản phê duyệt bán chịu; bảng kê đối chiếu; các

chứng từ phê chuẩn xóa bỏ nợ phải thu không thu được; bảng kê trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng; báo cáo hàng tháng các nghiệp vụ bán hàng, phải

thu và thu tiền;
        - Tài liệu ở các bộ phận liên quan: thẻ kho, biên bản giao nhận, nhật ký bảo vệ, các biên bản giao nhận sản phẩm hàng hóa,…
3.4.3. Kiểm toán hệ thống kiểm soát nội bộ ◄

    Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng ▶
    Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ▶
    Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát ▶
    Đánh giá lại rủi ro kiểm soát ▶
a. Tìm hiểu về HTKSNB đối với nợ phải thu KH ◄
b. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ◄
    Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (CR) đối với từng cơ sở dẫn liệu  Là cơ sở giúp kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bản.
    Nếu đánh giá là thủ tục kiểm soát được thiết kế hữu hiệu và có khả năng thực hiện hiệu quả thì CR được đánh giá sơ bộ là thấp:
     Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để hạn chế phạm vi của thử nghiệm cơ bản;
    Nếu CR được đánh giá là tối đa do không có các thủ tục kiểm soát tốt được thiết kế đối với khoản mục:
     Không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, mở rộng thực hiện thử nghiệm cơ bản.
c.Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát◄
    Tiếp nhận đơn đặt hàng và xét duyệt bán chịu:
    + Kiểm tra danh sách khách hàng khách hàng có đầy đủ thông tin và có sự xét duyệt về hạn mức bán chịu không;
    + Chọn mẫu kiểm tra các lệnh bán hàng có được đính kèm với đơn đặt hàng phù hợp không, có thực lập phù hợp với danh sách khách hàng và hạn

mức bán chịu không?
    Gửi hàng và lập hóa đơn:
    + Chọn mẫu hóa đơn kiểm tra số lượng, đơn giá, các khoản chiết khấu và việc tính tiền có chính xác không, đối chiếu với sổ sách về doanh thu, nợ

phải thu;
    + Lưu ý về việc đánh số liên tục của phiếu gửi hàng và hóa  đơn;
    Kế toán nợ phải thu: Chọn mẫu kiểm tra chứng từ một số khách hàng. Kiểm tra việc đối chiếu chi tiết với tổng hợp, việc gửi thông báo nợ định kỳ cho

khách hàng, việc xét duyệt xóa sổ các khoản nợ khó đòi trong kỳ.
d. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát ◄

    Đánh giá cuối cùng CR sau khi đã kiểm tra được HTKSNB đối với nợ phải thu khách hàng được thiết kế như thế nào và vận hành thực tế ra sao?

     Nhận diện được điểm yếu và điểm mạnh của HTKSNB  Thiết kế các thử nghiệm cơ bản với phạm vi thích hợp.
3.4.4. Thủ tục phân tích ◄
    THỰC HIỆN:
    - So sánh số dư nợ phải thu phân tích theo tuổi nợ của cuối kỳ so với đầu kỳ về tên các khách hàng chủ yếu, tỷ trọng của từng nhóm nợ (trong hạn,

quá hạn), …;
    - Tính số vòng quay nợ phải thu (hoặc số ngày thu tiền bình quân), so sánh với số liệu kỳ trước, với chính sách bán chịu của đơn vị và số liệu bình

quân ngành:
    - Tính tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi trên doanh thu, trên số dư nợ phải thu cuối kỳ và so sánh với kỳ trước.
    Ý NGHĨA:
    Đáp ứng được nội dung nào của cơ sở dẫn liệu? Vì sao?
    Việc thực hiện thủ tục phân tích này đáp ứng được 4 nội dung của cơ sở dẫn liệu là:
    + Tính hiện hữu;
    + Tính đầy đủ;
    + Tính đánh giá;
    + Tính chính xác. 
   
3.4.5. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản ◄
    Thiết kế các thủ tục kiểm toán như thế nào để đáp ứng được các mục tiêu kiểm toán đã đề ra?

    Lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ; ▶
    Gửi thư xác nhận; ▶
    Kiểm tra lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; ▶ 
    Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng. ▶
a. Lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ ◄
    NGUỒN SỐ LIỆU:
    Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu theo từng khách hàng.
    THỰC HIỆN:
    - Thu thập (hoặc tự lập) Bảng chi tiết số dư từng khách hàng phải thu theo tuổi nợ;
    - Kiểm tra lại việc cộng dồn hàng ngang và hàng dọc;
    - Xem xét tính hợp lý của việc phân loại công nợ:
        + Chọn một số khách hàng để đối chiếu với sổ chi tiết từng khách hàng;
        + Đối chiếu với kỳ hạn thanh toán.
    - Đối chiếu số tổng cộng trên bảng chi tiết số dư với số liệu trên sổ cái và Bảng cân đối kế toán.
a. Lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ ◄
b. Gửi thư xác nhận ◄
    Thư xác nhận (Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 501“Bằng chứng kiểm toán bổ sung cho một số khoản mục và sự kiện đặc biệt”)
    Thời điểm gửi thư xác nhận;
     Hình thức của thư xác nhận; ▶
     Có thể kết hợp cả hai dạng xác nhận.
    Ví dụ: Khi tổng các khoản phải thu bao gồm một số lượng nhỏ các khoản phải thu lớn và một số lượng lớn các khoản phải thu nhỏ thì yêu cầu xác nhận

theo Dạng A toàn bộ hay một số các khoản phải thu lớn, và chấp nhận xác nhận theo Dạng B số lượng lớn các khoản phải thu nhỏ.
     Chọn mẫu gửi thư xác nhận;
    Xem xét thư trả lời và đánh giá kết quả xác nhận. ▶
PHỤ LỤC SỐ 01 (DẠNG A)
PHỤ LỤC SỐ 02 (DẠNG B) ◄
Xem xét thư trả lời và đánh giá kết quả xác nhận

    Nhận được thư trả lời với số liệu chênh lệch:
     Tìm hiểu nguyên nhân và yêu cầu điều chỉnh kịp thời

    Không nhận được thư trả lời, áp dụng các thủ tục thay thế sau:
    + Kiểm tra việc thu tiền sau ngày khóa sổ;
    + Kiểm tra nghiệp vụ hình thành số dư: kiểm tra chứng từ của từng nghiệp vụ, bao gồm đơn đặt hàng, phiếu giao hàng, hóa đơn.
c. Kiểm tra lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ◄
    Ngoài quy trình phân tích, đòi hỏi kiểm toán viên còn phải tiến hành các thử nghiệm chi tiết sau:
    Kiểm tra các khoản dự phòng mà đơn vị đã lập có cơ sở và đầy đủ chưa thông qua xem xét hồ sơ, trao đổi với những người liên quan;
    Xem xét các khoản nợ quá hạn, các khoản nợ có tranh chấp; đánh giá khả năng phải lập dự phòng cho các khoản này;
    Xem xét việc thanh toán tiền sau ngày khóa sổ.
d. Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng ◄
    Các thử nghiệm cơ bản thường dùng bao gồm:
    Trong quá trình kiểm kê hàng tồn kho, kiểm toán viên ghi nhận số liệu và nội dung các chứng từ gửi hàng cuối cùng trước khi kiểm kê để làm cơ sở

cho việc đối chiếu sau này;
    Kiểm tra các phiếu giao hàng xung quanh ngày khóa sổ, xem xét các chứng từ liên quan (đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, hóa đơn,…) và đối chiếu với

dữ liệu thu thập khi kiểm kê để xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu và nợ phải thu;
    Rà soát các nghiệp vụ bán hàng gần thời điểm cuối kỳ có giá trị lớn.