Tu Dien Hoi Chung

Bắt đầu từ đầu
                                                  

thoảng, sau đó là bị trường diễn chứng phù

mặt và môi, liệt dây mặt tái diễn, dị cảm ngón

tay, rối loạn nuốt lặp đi lặp lại, khuynh hướng

bị migren, tĂng tiết nước mắt, ù tai. Đôi khi

có kèm bệnh lý kiểu thấp và/hoặc các hạch cổ

to ra.

Mendelson (Mendelson Curtis L., bác sỹ

gây mê người Mỹ)

(Còn gọi là viêm phổi do hít dịch vị)

Hít phải dịch acisd dạ dày khi gây mê: khoảng

2-5 giờ sau khi hít phải dịch vị, bắt đầu có khó

thở kiểu hen suyễn, xanh tím, sốt, nhịp tim

nhanh, ran ẩm và thậm chí có thể phù phổi,

sốc. X quang: biểu hiện tổn thương phổi tương

đối nhỏ, đôi khi viêm phế quản phổi từng ổ.

Ménière (Ménière Prosper, nhà nội khoa

Pháp)

(Còn gọi là bệnh Ménière, chứng chóng mặt

mê đạo)

Là tên gọi chung của các rối loạn tiền đình: ù

tai, chóng mặt kịch phát, thường có rung giật

nhãn cầu ngang. Về sau có thể có rối loạn

thính lực không phục hồi do tổn thương tai

trong. Đôi khi tĂng tiết nước miếng, nôn ói.

Menzel (Menzel P., bác sỹ người Đức)

Tam chứng trong u ác tính họng: hạch cổ sưng

to, thính lực giảm, đau dây thần kinh số V.

Millard-Gubler (Millard Auguste và

Gubler Adolphe M., các bác sỹ Pháp)

(Còn gọi là liệt nửa người giao bên thấp)

Một kiểu liệt nửa người giao bên: liệt dây thần

kinh mặt kiểu ngoại vi một bên và liệt chân

tay bên đối diện.

Morgagni-Adams-Stokes

(Còn gọi là hội chứng Adams-Stokes, bệnh

Adams-Stokes

Neumann I (Neumann Isidor, bác sỹ da liễu

người Aó)

Các mụn nước hình thành tự phát ở da và

niêm mạc miệng, cơ quan sinh dục và nách:

các mụn nước nhanh chóng vỡ ra và thay bằng

thịt u nhú (papiloma) của tổ chức hạt. Thường

có thuyên giảm kéo dài.

Neumann II (Neumann Ernst, nhà bệnh lý

học Đức)

Các khối u lành tính của nướu rĂng (lợi rĂng)

ở trẻ đang bú: rất nhiều các khối u nhỏ không

Tu Dien Hoi ChungNơi những câu chuyện sống. Hãy khám phá bây giờ