Previous Page of 20Next Page

Công pháp quốc tế

spinner.gif

1.     CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ
_Chủ thể luật quốc tế (LQT) là thực thể đang tham gia vào những quan hệ pháp luật quốc tế (PLQT)1 cách độc lập, có đầy đủ quyền &nghĩa vụ quốc tế & có khả năng gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do những hành vi do chính chủ thể đó gây ra.Các dấu hiệu cơ bản của chủ thể LQT:
+Tham gia vào những quan hệ quốc tế (QHQT) do LQT điều chỉnh.
+Có ý chí độc lập không phụ thuộc vào chủ thể khác.
+Có đầy đủ quyền & nghĩa vụ riêng biệt đối với các chủ thể khác thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT.
+Có khả năng độc lập gánh vác những trách nhiệm pháp lý quốc tế do các hành vi của chủ thể đó gây ra.
_Các chủ thể LQT:
+Qquốc gia
+các tổ chức quốc tế liên chính phủ
+các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
+các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt( đài loan,hongkong..)
*Quốc gia:
_ là chủ thể cơ bản, chủ yếu của LQT. Theo công ước Montendevio thì quốc gia gồm các yếu tố cơ bản:
+ lãnh thổ xác định
+dân cư ổn định
+chính phủ
+có khả năng thiết lập& thực hiện QHQT
_Là chủ thể đầu tiên xây dựng nên luật quốc tế, là chủ thể cơ bản, chủ yếu trong thực thi pháp luật QT, trong áp dụng các biện pháp cưỡng chế, tuân thủ PLQT.
_Là chủ thể duy nhất được quyền thành lập các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
*Các tổ chức quốc tế liên chính phủ:
_là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập& hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế, phù hợp với LQT,có quyền năng chủ thể riêng biệt& 1 hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp để thực hiện các quyền năng đó theo tôn chỉ, mục đích của tổ chức.
_Thành viên của tổ chức QT liên chính phủchủ yếu là các quốc gia độc lập, có chủ quyền. Ngoài ra một số thực thể khác như Hongkong,macau hay các tổ chức quốc tế như EU là thành viên WTO.
_Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các thành viên.
_Sự tồn tại, phát triển, chấm dứt là do các quốc gia quyết định.
_Được thành lập bằng 1 điều ước QT để thực hiện 1 chức năng, 1 lĩnh vực hoạt động nhất định.
_Là chủ thể hạn chế của LQT(chủ thể không có chủ quyền)
* Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết( là chủ thể đặc biệt)
_Dân tộc là 1 cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung, được hình thành trong 1 quá trình lịch sử lâu dài, được sinh ra trên cơ sở ngôn ngữ chung, 1 lãnh thổ chung& được biểu hiện trong 1 nền văn hóa chung. Được coi là chủ thể LQT khi đáp ứng các yêu cầu:
+đang bị áp bức, bóc lột bởi 1 quốc gia, dân tộc khác
+đã thành lập cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc nhằm gpdt& thành lập quốc gia độc lập, cơ quan lãnh đạo này được coic là đại diện cho lãnh thổ trong quan hệ quốc tế.
+được dân chúng ủng hộ.
*Các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt:
_Là 1 bộ phận cấu thành của 1 quốc gia khác, trong lịch sử là 1 bộ phận quốc gia, gắn liền với quá trình xâm lược của 1 quốc gia khác.
_ Có chế độ pháp lí đặc biệt mà khi tham gia QHQT thì có tư cách chủ thể PLQT( chủ yếu tham gia những quan hệ kinh tế_thương mại, văn hóa,tôn giáo, khoa học kỹ thuật...) 
2. Đặc trưng trình tự xây dựng LQT
_Không có cơ quan lập pháp chung.
_Luật quốc tế được xây dựng từ tất cả ý chí của các quốc gia, các chủ thể LQT.
_Được tạo ra bằng 2 cách:
+các quốc gia cùng thừa nhận các tập quán quốc tế đã tồn tại để điều chỉnh các QHQT.
+Thỏa thuận xây dựng các điều ước quốc tế để điều chỉnh các QHQT
+Địa vị pháp lý các chủ thể là bình đẳng.
3. Đối tượng điều chỉnh của LQT
_Là những QHQT được PLQT điều chỉnh.
_Chịu sự chi phối của nhà nước.
_Phụ thuộc lợi ích của nhiều chủ thể khác nhau.
_Là những quan hệ vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia, chịu sự chi phối của nhiều chủ thể LQT. Những quan hệ này được thiết lập nhằm phục vụ lợi ích của các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thỏcó quy chế pháp lý đặc biệt( không tồn tại cá nhân& lợi ích phi nhà nước)
4. Các biện pháp thực thi & tuân thủ luật quốc tế
Trong LQT không tồn tại cơ quan cưỡng chế, LQT do các chủ thể LQT tự nguyện tuân thủ& thực thi. Trong trường hợp có hành vi không tuân thủ, vi phạm LQT thì các quốc gia tiến hành biện pháp cưỡng chế thực thi LQT bằng 2 cách:
+áp dụng các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ ( cá nhân)
+cưỡng chế tậpthể: nhiều quốc gia áp dụng cưỡng chế đối với 1 quốc giakhi cho rằng quốc gí đó vi phạm LQT (cấm vận).Liên hợp quốc áp dụng 2 biện pháp để trừng phạt 1 quốc gia vi phạm LQT nghiêm trọng:
-các biện pháp phi vũ trang( đ 41 hiến chương liên hợp quốc): cắt đứt toàn bộ hay từng phần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, vô tuyến điện & các phương tiện thông tin khác, cắt đứt quan hệ ngoại giao.
-các biện pháp vũ trang( đ 42 hiến chương LHQ) là những cuộc biểu dương lực lượng, phong tỏa& những cuộc hành quân khác do các lực lượng hải, lục, không quân của các quốc gia thành viên LHQ thực hiện.
5. Vai trò của LQT
_Là công cụ điều chỉnh cá QHQT.
_Bảo vệ lợi ích của các chủ thể LQT.
_Bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế, những giá trị chung của cộng đồng.
_Thúc đẩy phát triển các QHQT về chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa...

Previous Page of 20Next Page

Comments & Reviews (1)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended