Previous Page of 11Next Page

dan so hoc

spinner.gif

Chöông 1 CƠ CẤU DÂN SỐ

1.1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA 

Cơ cấu dân số (population structure): là sự phân chia số dân theo những tiêu chuẩn nhất định thành những bộ phận dân số khác nhau. Các tiêu chuẩn có thể là giới tính, tuổi, thành phần dân tộc, quốc tịch, ngôn ngữ, tôn giáo, nghề nghiệp, nơi cư trú... Các thuật ngữ: cơ cấu dân số, kết cấu dân số hay cấu trúc dân số có ý nghĩa tương đương.  

Trong Dân số học, các loại cơ cấu dân số được chia thành hai nhóm:  

- Cơ cấu sinh học hay cơ cấu tự nhiên của dân số gồm: cơ cấu dân số theo giới tính, độ tuổi... 

- Cơ cấu xã hội của dân số gồm: cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc, quốc tịch, trình độ văn hóa, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, nơi cư trú... 

Mỗi khía cạnh nghiên cứu phản ảnh một mặt của tình trạng dân số. Do vậy, muốn hiểu cơ cấu dân số một cách đầy đủ, cần phải xem xét cả về phương diện sinh học và xã hội. 

Cơ cấu sinh học hay cơ cấu tự nhiên của dân số phản ảnh những đặc điểm về thể trạng và tiềm lực phát triển của dân số. Sự thay đổi theo thời gian của cơ cấu sinh học là sự biến động tự nhiên của dân số.  

Cơ cấu xã hội cũng được quan tâm nghiên cứu nhiều vì nó ảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc đến hoạt động của toàn xã hội. Mỗi cá nhân trong cuộc đời của mình thường thay đổi nghề nghiệp, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật... Chính những sự thay đổi này theo thời gian là sự biến động xã hội của dân số. Nghiên cứu cơ cấu xã hội ở những thời điểm khác nhau (năm tổng điều tra) cho thấy khuynh hướng biến động xã hội của dân số trong thời khoảng đó. 

Thông qua việc nghiên cứu cơ cấu dân số của một lãnh thổ, một quốc gia giúp ta đánh giá được chất lượng và tiềm năng lao động của dân số, giúp dự đoán được các nhu cầu và chiều hướng phát triển của dân số trong tương lai, từ đó, giúp tính toán hay hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho tương lai. 

1.2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO GIỚI TÍNH 

1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa 

Trong thành phần giới tính của một dân số, bao giờ cũng có cả nam và nữ. Cấu trúc giới tính của dân số có ảnh hưởng quan trọng đến mức độ tăng giảm số lượng của dân số đó ở từng thời kỳ, đến sự phân công lao động và mọi hoạt động khác của xã hội. Nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới tính còn có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc phân công lao động xã hội và áp dụng các chính sách của mỗi quốc gia.  

Cơ cấu giới tính của dân số thường được biểu thị bằng tỷ lệ giới tính hay hệ số giới tính. 

1.2.2. Các chỉ tiêu phân tích 

1.2.2.1. Tỷ lệ giới tính 

Tỷ lệ giới tính là tương quan số lượng nam hoặc nữ so với tổng số dân và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%). 

Số nam 

Tỷ lệ nam = ----------------- x 100% 

Tổng dân số

Số nữ 

Tỷ lệ nữ = ----------------- x 100% 

Tổng dân số 

Ví dụ, theo kết quả điều tra dân số Việt Nam, ngày 01-04-1999, tỷ lệ nam là 49,1%, tỷ lệ nữ là 50,9% so với tổng dân số. 

1.2.2.2. Hệ số giới tính 

Số nam 

Hệ số giới tính = ------------- x 100  

Số nữ 

- Nếu hệ số này = 100 : số nam và số nữ bằng nhau. 

- Nếu hệ số này > 100 : số nam nhiều hơn số nữ. 

- Nếu hệ số này < 100 : số nam ít hơn số nữ. 

• Sự biến động của hệ số giới tính 

+ Theo tuổi 

Một cách phổ biến ở trẻ sơ sinh, hệ số giới tính thường dao động trong khoảng 104-106 (104-106 nam/100 nữ), nghĩa là số nam thường nhiều hơn số nữ từ 4-6%, nhưng hệ số này không giữ nguyên mà sẽ thay đổi theo chiều hướng giảm từ tuổi trưởng thành trở đi, nhất là ở nhóm tuổi già, hệ số giới tính sẽ giảm nhanh.

Previous Page of 11Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended