|
||||||||
![]() |
||||||||
|
|
||||||||
|
|
0
Phần 2 Điều ước quốc tế
1. Khái niệm Điều ước quốc tế Khái niệm theo quy định của Điều 2 khoản 1điểm (a) Công ước Viên 1969 về Luật ĐUQT: "Điều ước là một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được LPQT điều chỉnh không phụ thuộc vào việc thỏa thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hay trong hai hay nhiều văn kiện có liên quan với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của các văn kiện đó." Phân tích: xem phần Nguồn của luật QT ở phần 1 2. Trình tự kí điều ước 2.1. - Đàm phán, soạn thảo và thông qua văn bản điều ước + Đàm phán: đàm phán dựa trên văn bản đã có trước hay đàm phán để trực tiếp xây dựng điều ước + Soạn thảo: sau khi đàm phán thành công, 1 cơ quan đại diện hoặc cơ quan có thẩm quyền được 2 bên công nhận soạn thảo + Thông qua: cả 2 bên thông qua - Kí, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế: + Kí: hành vi kí thể hiện ý định của quốc gia kí trong việc ràng buộc điều ước, biện pháp kí chủ yếu là kí đầy đủ + Phê chuẩn: hành vi xác định sự ràng buộc với 1 điều ước quốc tế quốc gia có cơ hội xem xét việc kí kiết gia nhập điều ước của đại diện quốc gia và ban hành văn bản thực hiện điều ước+ thể hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước với việc kí kết + Gia nhập: hành động của 1 chủ thể đồng ý chấp nhận sự ràng buộc của 1 tổ chức đa phương với chủ thể đó 2.2. Phân biệt - Xác nhận nội dung các quy phạm pháp luật được thỏa thuận: + Đây là điều kiện cần để 1 điều ước được thông qua. Các bên tham gia đàm phán xây dựng điều ước phải xác nhận nội dung điều ước là đúng với những điều đã đàm phán. Đây là khâu cuối cùng của việc đàm phán + Việc xác nhận được thực hiện bởi quy định trong văn bản hoặc được các quốc gia soạn thảo đồng ý hoặc kí tắt + Khi xác nhận nội dung quy phạm thì chưa có tính ràng buộc, quốc gia tham gia có thể rút khỏi điều ước - Xác nhận sự ràng buộc: + Đây là điều kiện đủ để 1 điều ước được thực hiện + Các quốc gia khi đã xác nhận ràng buộc thì phải có trách nhiệm thực hiện các ràng buộc (theo nguyên tắc tuân thủ các cam kết) 3. Các nguyên tắc khi thực hiện điều ước quốc tế 3.1. Tự nguyện, bình đẳng - Do không có cơ quan chuyên trách thực hiện xây dựng luật quá trình xây dựng luật được tiến hành bởi chính các chủ thể LQTdựa trên ý chí tự nguyện của các chủ thể - Ý nghĩa: + Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, tạo cơ sở duy trì tương quan lực lượng có lợi cho hòa bình, an ninh, ổn định, hạn chế sự lạm quyền, không bình đẳng + Điều kiện pháp lí để điều ước đã kí có hiệu lực 3.2. Nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT Các quy phạm dù ở hình thức nào cũng phải phù hợp với LQT vì LQT là thước đo gia trị hợp pháp 3.3. Tham gia đầy đủ và cam kết thực hiện một cách thiện chí các điều ước quốc tế 4. Thời điểm có hiệu lực - Định nghĩa: Là thời điểm mà các điều kiện được tính toán trong điều ước đã được thỏa mãn như sau khi có đủ các quốc gia tham gia điều ước Cách xác định thời điểm có hiệu lực của điều ước: - Nếu có quy định trong điều ước hoặc có thỏa thuận giữa các bên về thời điểm có hiệu lực: thực hiện theo quy định trong điều ước hoặc theo thỏa thuận - Nếu không có quy định: điều ước có hiệu lực từ khi các quốc gia đàm phán nhất trí chịu sự ràng buộc của điều ước 5. Quy định ở điều 18 Công ước Vienna - Quy định về nghĩa vụ không được làm cho một điều ước mất đối tượng hoặc mất mục đích trước khi điều ước có hiệu lực 6. Bảo lưu - Bảo lưu là hành động 1 quốc gia khi kí kết điều ước quốc tế có những điều kiện để miễn trừ 1 hay một số quy định của điều ước - Phải có thời điểm bảo lưu để xác nhận sự ràng buộc của quốc gia đó 7. 7.1. Các trường hợp không được phép bảo lưu Điều ước quốc tế không cho phép bảo lưu hoặc chỉ cho bảo lưu 1 số điều nhất định Bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước 1.1. Thủ tục bảo lưu - Nếu điều ước có điều khoản quy định thì việc bảo lưu dựa theo quy định đó ( cái này đương nhiên) - Nếu không có quy định thì việc bảo lưu được thực hiện như sau + Phải được tất cả các bên chấp thuận nếu số lượng các bên tham gia có hạn hoặc việc thi hành toàn bộ điều ước giữa tất cả các bên là điều kiện để dẫn tới sự chấp nhận ràng buộc của các bên với điều ước Lưu ý là việc này chỉ xảy ra khi có 1 trong 2 trường hợp 1. Số lượng các bên có hạn (ít quá nên nếu tất cả các bên đồng ý thì cũng dễ thực hiện) 2. Những điều ước mà các bên chỉ ràng buộc vào điều ước khi thực hiện tất cả các nội dung của điều ước cần nhận được đồng ý chấp nhận bảo lưu của tất cả quốc gia vì bảo lưu là trường hợp đặc biệt, cần hạn chế trong trường hợp này
|
|
||||||
|
© WP Technology Inc. 2009
User-posted content is subject to its own terms. |