welcome!  login | sign up   Facebook Connect
 
Read what you like. Share what you write.

Posted by

pinkyu

on Jun 04, 2008
Become a fan

đề cương P1

0


Phần 1: Khái quát chung về Luật QT
1. Khái niệm về Luật quốc tế
- Là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật
- Chủ thể: Do các quốc gia và các chủ thể khác của luật QT tạo nên
- Tính chất: tự nguyên và bình đẳng
- Đối tượng: quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể
2. Sự phát triển của LQT
2.1. Luật quốc tế cổ đại
- Địa điểm: khu vực Lưỡng Hà và Ai Cập,
- Nội dung: về chiến tranh và ngoại giao
- Ngoài ra có Luật nhân đạo ở Ấn Độ cấm dùng vũ khí tẩm thuốc độc, vũ khí gây đau quá mức
2.2. Luật quốc tế trung đại
- Xuất hiện Luật biển, quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, xuất hiện cơ quan đại diện thường trực ở nước ngoài
- Hình thành 1 số tác phẩm nổi tiếng về LQT như Luật chiến tranh và hòa bình, Tự do và biển cả
2.3. Luật quốc tế cận đại
- Hình thành 1 số nguyên tắc mới: bình đẳng, không can thiệp vào công việc nội bộ
- Xuất hiện các chế định vè công nhận, kế thừa quốc gia. Bổ sung luật ngoại giao, lãnh sự, luật chiến tranh
- Tiến bộ của khoa học pháp lí (về quy phạm,kĩ thuật lập pháp, sự phù hợp với thay đổi của xã hội)
- Sự ra đời của các tổ chức quốc tế đánh dấu sự liên kết có tính ràng buộc giữa các quốc gia
2.4. LQT hiện đại
- Đầu thế kỉ 20: Hình thành các nguyên tắc của LQT, phát triển hiện đại nội dung các ngành luật
- Cuối thế kỉ 20: quá trình toàn cầu hóa tác động đến LQT
+ Hình thành các thể chế quốc tế làm thay đổi luật quốc gia theo hướng phù hợp
+ Hình thành các cam kết quốc tế công cụ điều chỉnh các mối quan hệ quốc tế, đặc biệt là về kinh tế
+ Các quy phạm LQT điều chỉnh Kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ tăng
3. Nguồn LQT
3.1. Điều ước QT
- Là thỏa thuận bằng văn bản giữa các quốc gia hay các chủ thể luật quốc tế và được LQT điều chỉnh (không phụ thuộc tên gọi hay số lượng văn kiện)
- Giá trị pháp lí:
+ Là nguồn cơ bản của LQT
+ Là công cụ pháp lí quan trọng để tăng cường quan hệ giữa các chủ thể quốc tế
+ Đảm bảo cơ sở pháp lí cho quyền và lợi ích các chủ thể
+ Công cụ xây dụng khung pháp luật quốc tế và tiến hành pháp điển hóa LQT
3.2. Tập quán QT (câu sau)
3.3. Các nguyên tắc pháp luật chung
3.4. Phán quyết của tòa án công lí LHQ
3.5. Nghị quyết tổ chức QT liên chính phủ
3.6. Hành vi pháp lí đơn phương của quốc gia
- Hành vi công nhận, cam kết, phản đối, từ bỏ
3.7. Các học thuyết LQT
4. Tập quán quốc tế
- Khái niệm: là các quy tắc xử sự chung, hình thành thực tiễn trong QHQT và được các chủ thể LQT công nhận
- Giá trị pháp lí
+ Hình thành và phát triển các quy phạm LQT
+ Điều chỉnh hiệu quả các quan hệ LQT phát sinh giữa các chủ thể LQT
Một số phán quyết liên quan đến LQT
- Vụ thềm lục địa biển Bắc:Trong tranh chấp thềm lục địa Biển Bắc (North Sea Continental Shelf Case) 4, Tòa án Quốc tế khẳng định "một quy tắc có thể được công nhận là tập quán ngay khi có sự thừa nhận của những đại diện, miễn sao bao gồm cả những quốc gia bị ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng quy tắc đó". Ngược lại, nếu một quốc gia không thừa nhận áp dụng không có nghĩa là quy tắc này sẽ không có giá trị ràng buộc đối với quốc gia đó. Điều này có thể hiểu là các quốc gia không cần thiết phải chính thức hoặc ngầm thừa nhận bị ràng buộc vào quy tắc tập quán, bởi vì sự hình thành tập quán luôn luôn phải xuất phát từ một cách thức thừa nhận bất kỳ.
- Tranh chấp về quyền đánh cá Na Uy: Anh lập luận rằng hành vi của Na Uy, áp dụng luật quốc gia, xác định đường cơ sở thẳng qua tất cả cửa vịnh để tính chiều rộng lãnh hải là không hợp pháp. Do cả hai quốc gia cùng thừa nhận nguyên tắc "kiên trì phản đối" (persistent objector) 6, Tòa án Quốc tế phán quyết "Na Uy được quyền áp dụng luật quốc gia trong quan hệ với Anh nếu đã xem xét đến thực tế, sự thừa nhận chung của cộng đồng thế giới, vị trí của Anh trong Biển Bắc, quyền lợi và sự im lặng kéo dài của Anh". Như vậy, quan hệ mật thiết với nguyên tắc "kiên trì phản đối" là nguyên tắc mặc nhận. Nếu một quốc gia không phản đối sự thừa nhận áp dụng một quy tắc của quốc gia khác, quốc gia đó sẽ không có quyền, hoặc không đủ tư cách tiếp tục phản đối khi quy tắc đã được luật quốc tế cho phép áp dụng rộng rãi, thậm chí khi quy tắc đó ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.
- Tranh chấp Nicaragua: Tòa án Quốc tế nhấn mạnh "điều kiện đủ để hình thành tập quán là quốc gia phải luôn hành động phù hợp với những quy tắc đó"; ngược lại, hành vi không nhất quán sẽ bị coi là vi phạm pháp luật, chứ không phải là điều kiện cần để hình thành một quy tắc mới
5. CHỦ THỂ CỦA LUẬT QUỐC TẾ
• Tham gia độc lập vào các QHPLQT
• Hưởng quyền và gách vác những nghĩa vụ pháp lý QT
/ 3 Next Page

Comments & Reviews ^top


Login to post your comment.
Be the first to comment on this!


Recommended


De cuong cau 3 va cau 6

đề cg fần 2

CUỒNG THẦN VP (C113-C140)

cleopat cuong

de cuong ly thuyet tin hieu

tin đại cương

de cuong tu tuong HCM