- Dùng FIND() khi muốn tìm chính xác một chuỗi có phân biệt chữ hoa, chữ thường. Ví dụ: FIND("e", "Expenses") sẽ cho kết quả là 4.
- Nếu không tìm thấy find_text, hàm sẽ báo lỗi #VALUE
- Có thể dùng những ký tự đại diện như *, ? trong find_text của hàm SEARCH()
- Với hàm SEARCH(), nếu muốn tìm chính ký tự * hoặc ? thì gõ dấu ~ trước ký tự đó ( ~* hoặc là ~?)
=TEXT Chuyển một số sang text.
Hàm T
Công dụng: Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng - Kiểm tra dữ liệu kiểu text
Công thức: =T(value)
Hàm này ít khi được dùng.
Hàm SUBSTITUTE
Công dụng: Dùng để thay thế một chuỗi này bằng một chuỗi khác. Hàm này cũng tương tự hàm REPLACE(), nhưng dễ sử dụng hơn.
Công thức: =SUBSTITUTE(text, old_text, new_text [,instance_num])
text: chuỗi văn bản gốc, cần được xử lý
old_text: chuỗi văn bản cần được thay thế
new_text: chuỗi văn bản sẽ thay thế vào
instance_num: số lần thay thế old_text bằng new_text, nếu bỏ qua thì tất cả old_text tìm được sẽ được thay thế bằng new_text
Ví dụ: đế thay số 2007 bằng 2008 trong câu Expense Budget for 2007
Dùng công thức như sau:
=SUBSTITUTE("Expense Budget for 2007", "2007", "2008") → Expense Budget for 2008
HÀM THAY THẾ CHUỖI NÀY BẰNG CHUỖI KHÁC (Substituting One Substring for Another)
Có nhiều chương trình có khả năng tìm kiếm một số đoạn văn và thay thế nó bằng đoạn văn khác.
Excel cũng có khả năng làm chuyện đó bằng cách dùng hàm. Đó là hàm REPLACE và hàm SUBSTITUTE.
=TRIM Xóa những ký tự trắng bên trong chuỗi.
=UPPER Chuyển ký tự thường thành hoa.
Hàm VALUE
Công dụng: Dùng để đổi một chuỗi đại diện cho một số thành kiểu số
Công thức: =VALUE(text)
text phải là định dạng số, ngày tháng hoặc bất kỳ một thời gian nào miễn là được Excel công nhận.
Nếu 2 chuỗi text1, text2 giống nhau hoàn toàn, hàm sẽ trả về TRUE; nếu không, sẽ trả về trị FALSE
Ví dụ:
Để trích ra số 6500 trong SQA6500, bạn có thể dùng hàm RIGHT()
=RIGHT("SQA6500", 4) → 6500
Tuy nhiên kết quả do hàm RIGHT() có được sẽ ở dạng text, bạn không thể nhân chia cộng trừ gì với cái "6500" này được.
Để có thể tính toán với "6500", bạn phải đổi nó sang dạng số:
=VALUE(RIGHT("SQA6500",4)) → 6500
Cũng là 6500, nhưng bây giờ bạn có thể cộng trừ nhân chia với nó.
*Trích xuất họ và tên (ví dụ dùng để trích cho tên tiếng Anh, bỏ qua tên đệm)
Cách làm là dùng hàm FIND() để tìm những khoảng trắng phân cách giữa họ và tên, sau đó dùng hàm LEFT() để tách phần tên, và hàm RIGHT() để tách phần họ.
Để lấy phần tên (First Name), chúng ta dùng công thức sau (giả sử họ tên nằm ở cell A2):
=LEFT(A2, FIND(" ", A2) - 1)
Nghĩa là dùng hàm FIND() để tìm vị trí của ký tự trắng đầu tiên kể từ bên trái, ví dụ nó là vị trí thứ 5,
khi đó hàm LEFT() sẽ xác định được cái tên này gồm có 4 chữ (= 5-1).
Để lấy phần họ (Last Name), chúng ta dùng công thức:
=RIGHT(A2, LEN(A2) - FIND(" ", A2))
Bạn tự dịch câu này nhé!
*Trích xuất họ, tên đệm và tên (ví dụ với tên tiếng Anh, phần tên đệm được viết tắt)
Cách làm giống như bài Trích xuất họ và tên ở trên, tuy nhiên có khác một chút, để trích thêm phần tên đệm.
Giả sử Họ và Tên (full name) nằm ở cell A2, và đang có giá trị là Karen E. Hammond
Đầu tiên, như bài trên, dùng công thức sau để tách phần Tên (first name):
=LEFT(A2, FIND(" ", A2) - 1) → Karen
Công thức FIND(" ", A2) sẽ cho kết quả là 6, là vị trí của khoảng trắng đầu tiên (sau chữ Karen).
Để tìm vị trí của khoảng trắng thứ hai, thì bạn phải gán vị trí bắt đầu tìm (start_num) là 7, hoặc là bằng kết quả của FIND(" ", A2) cộng thêm 1:
Add to your private library
Thư viện của tôiAdd this story to your public reading lists