welcome!  login | sign up   Facebook Connect
 
Read what you like. Share what you write.

Posted by

pinkyu

on Apr 23, 2008
Become a fan

Lịch su quan hệ quốc tế

1


1.Nguyên nhân chiến tranh lạnh

- môi trường quốc tế
- sự đối lập về tín ngưỡng hình thái ý thức và khác biệt về về lợi ích quốc gia ( động cơ hàng vi của quốc gia)
- nhận thức và phhương thức xử lý ngoại giao của các cá nhân
- trào lưu tư tưởng chính trị sau WW2

môi trường quốc tế

- chất kết dính LX_Mỹ không còn -> đấu tranh ý thức bộc lộ rõ ra ngoài và gay gắt
- cục diện quốc tế xáo động, hỗn lọan tạo điều kiện cho hai nước thọc tay vào xung đột khu vực đặc biệt ở những nơi có khỏang trống quyền lực
- Thất bại của các hội nghi quốc tế lớn sau WW2.

sự đối lập về tín ngưỡng hình thái ý thức và khác biệt về về lợi ích quốc gia ( động cơ hàng vi của quốc gia)

- hình thành trật tự hai cực đối lập về ý thức hệ và lợi ích quốc gia -> tăng cường sức mạnh và thiết lập lực lượng mà mình là trung tâm.
- >< lợi ích quốc gia
 Mỹ: vị trí độc tôn nên theo đuổi mục đích "lãnh đạo"
 LX: ở bên tương đối yếu do chiu tổn thất nhiều tronh thế chiến 2 nên theo đuổi mục đích đảm bảo an ninh.

Nhận thức và phương thức xử lý của các lãnh đạo

- cục diện quốc tế rối ren và hỗn lọan -> sự hoài nghi của các nhà lãnh đạo
- các lãnh đạo ở các môi trường quốc tế khác nhau
Ex: Rooservelt: đang trong thời gian chiến tranh, nhiệm vụ đầu tiên là trong chính sách đối ngoại là nhanh chóng kết thúc chiến tranh.-> tăng cường đồng minh với Liên Xô mặc dù có những tranh chấp gay gắt như mở mặt trận thứ hai, vấn đề Ba Lan....
Truman: chiến tranh kết thúc, Mỹ no 1 nên có ý thức "lãnh đạo" thế giới -> tỏ ra hung hổ, áp buộc các quốc gia khác tuân theo.
Liên Xô : Chịu tổn thất nặng nề do chiến tranh nên hành vi đối ngoại cẩn thận, có lúc cứng rắn, thiếu đi tinh thần thỏa hiệp.
- nhận thức về đối phương chịu ảnh hưởng lớn của ý thức hệ mỗi bên, nên nhận thức về đối phương không phù hợp với thực tế

trào lưu tư tưởng chính trị sau WW2

WW2 là cuộc chiến gây tổn thất lớn-> các nhà lãnh đạo tìm kiếm con đường hợp tác, nhưng niềm tin tránh dẫm lên vết xe đổ của lịch sử cũng thúc đẩy cuộc đấu tranh và sự không tin tưởng lẫn nhau.
Ex: LX chịu nhiều tổn thất của chiến tranh -> thiết lập một vùng đệm cho bản thân
Mỹ và đồng minh: Hồng Quân LX chiếm lĩnh một số quốc gia khu vưc Đông Âu, bất đồng trong việc xây dựng chính quyền Đông Âu -> LX uy hiếp như các nước phát xít nên thi hành chính sách cứng rắn ngay thời kỳ đầu chiến tranh lạnh, khiêu khích chiến tranh lạnh cũng như mhững suy tính ngăn ngừa một đại chiến.
Kết quả của chiến tranh II là ảnh hưởng của Cộng sản được mở rộng mạnh mẽ -> CNXH trở thành thách thức đối với TBCN-> nhìn qua lăng kính của ý thức hệ.
Các chính trị gia có thói quen quan sát từ góc độ đối lập giữa hai thế lực đối lập:
Truman: Thế giới đang đứng trước sự lựa chọn của hai phương thức sống
Giudannop: thế giới chia thành hai cực

Kết luận: CW là sản vật của nhiểu yếu tố -> tính phức tạp, không được xem xét tách rời...

2.Đặc điểm chiến tranh lạnh

1. Chiến trạnh lạnh - một cuộc chiến toàn cầu
a. Chiến tranh lạnh giữa hai khối Đông - Tây là cuộc chiến với quy mô toàn cầu
b. Xét ở góc độ đối tượng, chiến tranh lạnh lôi kéo mọi đối tượng
• Mỹ và Xô
• Đồng minh của hai siêu cường
• Thế giới thứ ba
c. Xét ở góc độ địa lý, nó tác động đến hầu hết mọi khu vực
• Châu Âu căng thẳng
• Châu Á, châu Mỹ xung đột nóng
2. Tuyệt giao về kinh tế
• Trong chiến trạnh lạnh, quan hệ kinh tế Đông - Tây chịu sự chi phối bởi mối quan hệ chính trị và an ninh
• Quan hệ kinh tế bị xem nhẹ do
 An ninh, chính trị là vấn đề chủ đạo
 Gần như có sự tuyệt giao về kinh tế giữa hai khối
a. Quan hệ kinh tế giai đoạn chiến tranh lạnh căng thẳng
• Từ sau WW2 đến 1960s
• Kinh tế bị tê liệt do bị chi phối bởi sự đối đầu, quan hệ Liên Xô - Tâu Âu căng thẳng, Xô - Mỹ trở nên tồi tệ
• Quan hệ kinh tế dừng lại ở hai hình thức:
 Vay thương nghiệp ( rất ít)
 Trao đổi mậu dịch ở mức độ thấp
• Ví dụ: kim ngạch mậu dịch của Liên Xô với các nước tư bản
 1946: 491 triệu rúp - 1950: 440 triệu rúp
 Buôn bán với phương Tây chỉ chiếm 17,5% (1950) và 20% (1960) kim ngạch mậu dịch của Liên Xô
 Buốn bán với Mỹ chỉ chiếm dưới 1% tổng giá trị buôn bán của Liên Xô
• Nguyên nhân:
 Mỹ coi chiến tranh kinh tế như một thủ đoạn để ngăn chặn Liên Xô và các nước XHCN
 Mỹ chủ động bao vây, cấm vận, phong toả kinh tế
 Thành lập kế hoặch Marshall phục hưng kinh tế châu âu để chống lại mối đe doạ về chính trị của Liên Xô
 Những biện pháp đối kháng và tư tưởng chủ đạo về kinh tế đối ngoại của Liên Xô hạn chế sự giao lưu kinh tế Đông - Tây
/ 6 Next Page

Comments & Reviews ^top


Login to post your comment.
Be the first to comment on this!


Recommended


Lịch sử Trung Quốc CỔ ĐẠI

Lịch sử Trung Quốc

Câu hỏi Công pháp quốc tế

Quán gò đi lên

Từ các sử liệu của Trung-Quốc và trong nước liên quan đến việc vua Quang Trung đại phá quân Thanh,

Thành Cát Tư Hãn và đế quốc Mông Cổ

Lịch sử Bộ Quốc phòng Việt Nam