Previous Page of 33Next Page

tai lieu cn lon

spinner.gif

Câu 1: Trình bầy đặc điểm tiêu hóa ở lợn, ứng dụng trong CN? 

TL: Đặc điểm tiêu hóa: 

Tiêu hóa là quá trình phân giải các chất dinh dưỡng trong TĂ từ dạng phức tạp đến dạng đơn giản để cơ thể GS hấp thu được. 

VD: + Pr phân giải thành aa -> có thể hấp thu được 

+ Tinh bột ------- đường gluco 

+ Lipit -------- axit béo + glyxerin 

+ Xơ ------axit lac tic + ax béo bay hơi 

- Lợn là loài ăn tạp, nó có thể tiêu hóa được nhiều loại thức ăn, nhiều dạng ta 

Bộ máy T/H của lợn gồm 3 bộ phận chính: 

1> Miệng: Ở miệng có 2 hình thức t/h, t/h cơ học và hóa học. 

a> t/h cơ học: Lợn dùng răng để nhai và nghiền thức ăn: 

ở lợn trưởng thành có 44 răng & có cấu trúc như sau: 

3 1 4 3 (nửa hàm trên)= 12 răng cửa 4 răng nanh 

3 1 4 3 (nửa hàm dưới) 16 răng hàm trước, 12 răng hàm sau 

Do có bộ răng hàm rất p/t nên nó có thể nhai t/a dễ dàng. Nhưng ta vẫn phải chế biến t/ă tốt để giảm năng lượng trong việc nhai t/ă. (khi lợn nhai t/ă thì hàm vận động lên xuống) 

b> tiêu hoá hoá học: 

Ở miệng chỉ có quá trình tiêu hoá tinh bột nhưng chưa triệt để và t/ă dừng lại ở đây ko lâu, lượng men Amilaza, maltoza, maltotrioza. Đây là các loại đa đường có thể hấp thu được 

2> Tiêu hoá ở dạ dày: 

- dạ dày lợn thuọc dạ dày trung gian vì ngoài phần thượng vị, than vị, hạ vị nó còn có them túi mù (manh nang) ở trong túi mù có 1 số loại vsv có chức năng tiêu hoá như dạ dày kép 

- tiêu hoá ở dạ dày có 3 hình thức: 

+ t/h cơ học. do dạ dày co bóp để nhào trộn và nghiền t/ă 

+ t/h hoá học nhờ trong dịch vị có 1 số men t/h từ nước bọt đưa xuống như  

Men pepsin là men phân giải Pr khi mới tiết ra nó ở dạng không hoạt động gọi là pepsinnogen nhờ axit HCL ở dạng hoạt hoá tạo thành pepsin  men này chỉ phân giải Pr của t/ă để tạo thành dạng đơn giản.  

Men catepsin : chủ yếu phân giải Pr trong sữa cho nên men này chỉ có nhiều ở lợn con 

Men Kimozin là men làm đông vón sữa để cho men katépin dễ phan giải 

Men Lipaza là men phân giải lipit men này ở trong dạ dày có hoạt tính yếu và chưa có axit mạt giúp đỡ cho nên lượng lipit phân giải được ít. 

Tinh bột khi vào trong dạ dày cũng tiêu hoá đc rất ít và tinh bột sống hầu như ko được phân giải ở dạ dày 

+ Tiêu hoá = vsv là q/t phân giải chất xơ = vsv cũng được xảy ra ở túi mù nhưng với lượng rất ít ko đáng kể. ngoài các men t/h thì trong dạ dày quan trọng còn có HCL nếu HCL ở dạng tự do còn có nhiều tác dụng như: hoạt hoá men Pepsinogen, làm trương nở Pr để cho men pepsin dễ phân giải, duy trì độ PH của dịch vị (2.5-3), diệt vk có hại trong đường t/h, kích thích tiết dịch tuỵ. 

Nó có tác dụng tốt với đ/k nồng độ trong dịch vị thích hợp (0.35-0.4%) trong dạ dày có q/t hấp thu các chất dinh dưỡng nhưng ko nhiều. vì các chất dinh dưỡng chưa đc phân giải triệt để vì có sự tiết dịch vị ngược chiều với hấp thu. 

3> TH ở ruột: 

a> ở ruột non: ruột non of lợn có 3 fần: tá trnàg, ko tràng và hồi tràng. một con lợn nặng khoảng 100kg thì ruột non dài 16-18m 

- t/h ở ruột non là q/t tiêu hoá quan trọng nhất vì ở đây các chất dinh dưỡng hầu như dã được phân giải triệt để. (.) ruột non chủ yếu là quá trình tiêu hoá hoá học nhờ các men trong dịch tuỵ và dịch ruột (ở ruột non có dịch tuỵ là do ruột non nằm sát với tá tràng, sát với tuyến tuỵ có dịch tuỵ tiết ra. Trong dịch tuỵ có chứa đầy đủ các men t/h) ở ruột non chỉ có quá trình t/h hoá học. 

- Men tripsin là men p/g Pr đây là men of dịch tuỵ có hoạt tính rất mạnh nên Pr được p/g triệt để 

- Men kimotripsin: có tác dụng như men trypsin nhưng hoạt tính yếu hơn. 

- Lipaza: men của dịch tuỵ có hoạt tính mạnh hơn nhiều so với trong dạ dày hơn nữa có axit mật giúp đỡ cho nên lipit đã đc phân giải hầu như triệt để

Previous Page of 33Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended