Xem trước of 23Tiếp theo >

tâm lý học đại cương

spinner.gif

- Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý cả về mặt số lượng và chất lượng  

- Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lý  

- Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý  

- Áp dụng tâm lý một cách có hiệu quả nhất  

5. Vị trí, ý nghĩa của tâm lý học  

Vị trí:  

- Tâm lý học và triết học  

- Tâm lý học có quan hệ chặt chẽ với khoa học tự nhiên  

- Tâm lý học có quan hệ gắn bó hữu cơ với các khoa học xã hội và nhân văn  

Ý nghĩa:  

- ý nghĩa cơ bản về mặt lí luận, góp phần tích cực vào việc đấu tranh chống lại các quan  

điểm phản khoa học về tâm lý người  

- Phục vụ trực tiếp cho sự nghiệp giáo dục  

- Giải thích một cách khoa học những hiện tượng tâm lý như tình cảm, trí nhớ...  

- Có ý nghĩa thực tiễn với nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, như văn học, y học, hình sự,  

lao động...  

II. Bản chất chức năng phân loại các hiện tượng tâm lý  

1. Bản chất của tâm lý người  

1.1. Tâm lý người là sự phản ánh HTKQ vào não người thông qua chủ thể.  

Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt:  

- Sự tác động vào hệ thần kinh, não bộ- tổ chức cao nhất của vật chất  

- Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo  

- Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân  

1.2. Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử  

- Có nguồn gốc thế giới khách quan trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định  

- Sản phẩm của hoạt động và giao tiếp  

- Kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội  

thông qua hoạt động và giao tiếp  

- Tâm lý hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch  

sử của dân tộc và cộng đồng  

Kết luận:  

- Cần phải nghiên cứu hoàn cảnh, điều kiện sống của con người  

- Cần chú ý nguyên tắc sát đối tượng  

- Tổ chức các hoạt động và giao tiếp 5 

2. Chức năng của tâm lý  

- Định hướng  

- Động lực  

- Điều khiển, kiểm tra  

- Điều chỉnh  

3. Phân loại hiện tượng tâm lý  

3.1. Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các HTTL  

a. Các quá trình tâm lý  

- Khái niệm: Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một thời gian tương đối ngắn có  

mở đầu, có diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.  

- Phân biệt thành ba quá trình tâm lý: các quá trình nhận thức, quá trình cảm xúc, quá  

trình hành động ý chí  

b. Các trạng thái tâm lý  

Khái niệm: là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu  

kết thúc không rõ ràng  

c. Các thuộc tính tâm lý  

Khái niệm: là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi,  

tạo thành những nét riêng của mỗi nhân cách.  

3.2. Căn cứ sự có ý thức hay chưa được ý thức của các HTTL  

Hiện tượng tâm lý có ý thức  

Hiện tượng tâm lý chưa đựơc ý thức  

3.3 Phân biệt HTTL tiềm tàng và HTTL sống động  

Hiện tượng tâm lí sống động thể hiện trong hành vi hoạt động  

Hiện tượng tâm lý tiềm tàng tích đọng trong sản phẩm của hoạt động  

3.4. Hiện tượng tâm lý cá nhân và hiện tượng tâm lý xã hội  

Hiện tượng tâm lý cá nhân như cảm giác tri giác, tư duy...  

Hiện tượng tâm lý xã hội như phong tục, tập quán, tin đồn, dư luận  

III. Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu  

1. Các nguyên tắc nghiên cứu tâm lý học  

1.1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng  

1.1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng  

1.2. Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động  

1.3. Nguyên tắc nghiên cứu các HTTL trong sự vận động và phát triển không ngừng của

Xem trước of 23Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị