fall asleep ngủ thiếp đi
aspect n. /'æspekt/ vẻ bề ngoài, diện mạo
assist v. /ə'sist/ giúp, giúp đỡ; tham dự, có mặt
assistance n. /ə'sistəns/ sự giúp đỡ
assistant n., adj. /ə'sistənt/ người giúp đỡ, người phụ tá; giúp đỡ, phụ tá
associate v. /ə'souʃiit/ kết giao, liên kết, kết hợp, cho cộng tác
associated with liên kết với
association n. /ə,sousi'eiʃn/ sự kết hợp, sự liên kết
assume v. /ə'sju:m/ mang, khoác, có, lấy (cái vẻ, tính chất...)
assure v. /ə'ʃuə/ đảm bảo, cam đoan
atmosphere n. /'ætməsfiə/ khí quyển
atom n. /'ætəm/ nguyên tử
attach v. /ə'tætʃ/ gắn, dán, trói, buộc
attached adj. gắn bó
attack n., v. /ə'tæk/ sự tấn công, sự công kích; tấn công, công kích
attempt n., v. /ə'tempt/ sự cố gắng, sự thử; cố gắng, thử
attempted adj. /ə'temptid/ cố gắng, thử
attend v. /ə'tend/ dự, có mặt
attention n. /ə'tenʃn/ sự chú ý
Updated:
Các bạn lưu ý trong khi học từ và thành lập câu
Sau đây mình xin trích ra 7 mẫu câu cơ bản được viết trong cuốn "Luyện dịch Việt - Anh" của tác giả Minh Thu - Nguyễn Hòa
7 mẫu câu cơ bản trong tiếng Anh:
Mẫu 1: N + V + (Adverbial) (phó từ)
Everybody (n) laughed (v)
The dogs (n) are barking (v) at the boys (adv)
He (n) arrived (v) late (adv)
Động từ được sử dụng trong mẫu câu này được gọi là nội động từ (the intransitive verb), nghĩa là động từ không cần tân ngữ đi kèm.
Mẫu 2: N + V + Adverbial
John (n) is (v) at the party (adv)
Mary (n) was (v) out (adv).
My parents (n) are (v) in Hatay (adv).
Động từ ở mẫu câu này luôn là một dạng của động từ Be, và complement nằm sau động từ Be là trạng từ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.
Mẫu câu 3: N + V + Adjective
The clerk (n) was (v) rude (adj).
The coffee (n) tastes (v) good (adj)
The sky (n) became (v) cloudy (adj).
Động từ mẫu này chỉ trạng thái. Có rất nhiều nội động từ nhưng chỉ có hơn chục nội động từ chỉ trạng thái, chẳng hạn: be, seem, appear, sound, remain, smell, taste.
Mẫu câu 4: N + V + N
He (n) is (v) a teacher (n)
The books (n) have become (v) the best sellers (n)
Toan (n) remained (v) a secretary (n)
3 động từ: be, become, remain là những động từ duy nhất được dung ở mẫu số 4.
Mẫu câu 5: N + V + N
Peter (n) asked (v) several questions (n)
Her friend (n) visited (v) Hongkong (n)
Carelessness (n) causes (v) the accidents (n)
Mẫu 4 và 5 có cùng cách cấu tạo nhưng vì có chứa 2 loại động từ khác nhau nên tách làm 2. Động từ trong mẫu số 4 tạo nên những câu trong đó danh từ ở vị trí chủ ngữ và danh từ ở vị trí chủ ngữ và danh tử ở vị trí complement cùng ám chỉ một người hoặc vật, sự việc. Còn ở mẫu số 5, động từ tạo nên những câu trong đó 2 danh từ ở vị trí chủ ngữ và bổ ngữ ám chỉ 2 người, 2 vật khác nhau. Các động từ này được gọi là ngoại động từ (transitive verb)
Mẫu 6: N + V + N + N
We (n) told (v) our mother (n) the news (n)
My uncle (n) sent (v) me (n) a telegram (n)
The sun (n) give (v) us (n) the light (n)
Động từ dung trong mẫu câu này là transitive verb. Sau động từ là 2 danh từ đi liền nhau. Danh từ đi liền sau động từ được gọi là tân ngữ gián tiếp và danh từ kế tiếp được gọi là tân ngữ trực tiếp. Hai danh từ ở mẫu 6 ám chỉ 2 người hoặc vật khác nhau.
Mẫu câu 7a: N + V + N + N
They (n) nam (v) the ship (n) "Titanic" (n)
His mother (n) considers (v) him (n) a genius (n)
Her classmates elected Maria president
Động từ dung trong mẫu này là transitive verb. Sau động từ cũng có 2 danh từ đi liền nhau. Danh từ đứng liền sau động từ được gọi là tân ngữ trực tiếp; danh từ tiếp theo có tác dụng giải thích tân ngữ nên được gọi là object complement - bổ nghĩa tân ngữ. Hai danh từ ở mẫu câu này ám chỉ cùng một người hoặc một vật hay một sự việc.
Add to your private library
Thư viện của tôiAdd this story to your public reading lists