Previous Page of 9Next Page

Kế toán

spinner.gif

Câu 1: Trình bày khái niệm - ý nghĩa phương pháp chứng từ kế toán

*K/n: phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ đó vào các bảng chứng từ kế toán phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý

*Ý nghĩa:

-Thông qua phương pháp chứng từ kế toán sẽ thu nhập thông tin một cách kịp thời nhanh chóng phực vụ cho việc quản lý điều hành từng nghiệp vụ một cách có hiệu quả

-THông qua phương pháp chứng từ kế toán cung cấp số liệu để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế

-Thông qua phương pháp chứng từ kế toán thực hiện chức năng kiểm tra các hoạt động kế toán tài chính.

Cau 2: Trình bày khái niệm, ý nghĩa chứng từ kế toán;

*K/n: Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ để ghi sổ.

*Ý nghĩa

-Chứng từ kế toán là bằng chứng để chứng minh tính hợp pháp. Hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các đơn vị

-Làm căn cứ pháp lý cho mọi số liệu thông tin kinh tế là cơ sỏ số liệu để ghi sổ kế toán

-Làm căn cứ pháp lý để kỉêm tra việc chấp hành các chế độ chính sách và quản lý kinh tế tài chính đơn vị, kiểm tra tình hình về ngăn ngừa có biện pháp xử lý mọi hiện tượng tham ô, lãng phí tài sản của đơn vị nhà nước.

Câu 3: Trình bày nội quy, quy định lập chứng từ kế toán.

*Nội dung của chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán gồm 7 nội dung:

-Tên và số liệu của chứng từ kế toán

-Ngày, tháng, năm lập chứng từ

-Tên địa chỉ của đơn vị, cá nhân nhận chứng từ

-Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính

-Số lượng, đơn giá số tiền của nghiệp vụ phát sinh ghi bắng số, tổng số tiến của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiên ghi bằng số và bằng chữ

-Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và người có liên quán đến chứng từ kế toán

*Quy định lập chứng từ kế toán:

-Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kinh tế đều phải lập chứng từ kinh tế, chứng từ kinh tế chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế

-Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính trêm chứng từ kế toán ko được viết tắt ko được tẩy xoá sữa chữa, khi viết phải dùng bút mực, số và chữa phải viết liên tuẹc ko ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéom chứng từ bị tẩy xoá sữa chữa đều ko có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mỗi chứng từ kế toán phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo.

-Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liên theo quy đinh (đặt giấy viết một lân) trong trường hợp chứng từ kế toán được lập đê giao dịch với các tổi chức cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gửi ra bên ngoài phải có dấu của đơn vị

Previous Page of 9Next Page

Comments & Reviews (1)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended