Previous Page of 2Next Page

Lệ phí chứng thực bản sao, chữ ký

spinner.gif

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

TỈNH GIA LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

Số: 94 /2008/QĐ-UBND Pleiku, ngày 26 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH 

V/v quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp 

bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; 

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001; 

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; 

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; 

Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá IX, kỳ họp thứ 17 (từ ngày 09 - 11/12/2008) về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau: 

a/ Cấp bản sao từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản; 

b/ Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/ trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu 100.000 đồng/bản; 

c/ Chứng thực chữ ký: 8.000 đồng/trường hợp; 

d/ Áp dụng mức thu trong một số trường hợp cụ thể: đối với cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa (Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, các Quyết định của cơ quan được uỷ quyền); cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn khác thì áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại các điểm a,b,c điều này. 

Điều 2. Đối tượng thu, nộp lệ phí: 

1/ Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 

2/ Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân, tổ chức Việt nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 

3/ Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. 

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý: 

1/ Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.  

2/ Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. 

3/ Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng theo chế độ quy định; đơn vị thu phí được trích để lại theo tỷ lệ sau:

Previous Page of 2Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended