Xem trước of 2Tiếp theo >

1:Khái niệm và phân loại đô thị?

spinner.gif

Câu 1:Khái niệm và phân loại đô thị?Nêu mối quan hệ giữa cấp hành chính và đô thị?Nội dung phân cấp quản lý đô thị ?
--Khái niệm: đô thị là điểm dân cư tập chung có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65% .đô thị gồm các loại thành phố, thị xã và thị trấn.đô thị gồm các khu chức năng của đô thị.

Phân loại đô thị (3 loại)

- theo quy mô dân số

+ đô thị nhỏ có số dân 5000 – 20000 người

+ đô thị TB có số dân 20000 – 100000 người

+ đô thị lớn có số dân 100000 – 500000 người

+ đô thị cực lớn có số dân 500000 – 1000000 người

+ siêu đô thị có số dân lớn hơn 1 triệu người

-theo tính chất hành chính chính trị

+ thủ đô (quốc gia hay liên bang)

+ thành phố là trung tâm của quốc gia hay các bang thành viên (trong quốc gia, bang thành viên)

+ thành phố hoặc các đô thị khác là trung tâm tỉnh lị

+ các đô thị trung bình hoặc nhỏ là trung tâm huyện lị

- theo các quy định của Việt Nam

+ đô thị đặc biệt ( cực lớn)

+ đô thị loại I (rất lớn)

+ đô thị loại II ( lớn)

+ đô thị loại III( TB - lớn)

+ đô thị loại IV ( TB- nhỏ)

+ đô thị loại V ( nhỏ)

 

Đô thị đặc biệt (siêu đô thị)

Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá…, giao lưu trong nước và quốc tế, ,có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh.

Trên 1 triệu người. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥ 90%

 

Trên 15000

Người/km2

 

Đô thị loại I (rất lớn)

Đô thị rất lớn, là trung tâm kinh tế, chính trị,văn hóa xã hội, có tỷ suất hàng hóa cao, có cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng đồng bộ

Trên 1 triệu người. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥ 90%

 

Trên 15000

Người/km2

 

Đô thị loại II (lớn)

Đô thị lớn,là trung tâm kinh tế,văn hóa, xã hội sản xuất công nghiệp,du lịch dịch vụ,giao thông,giao dịch quốc tế,

Từ 35 vạn đến 1 triệu người .

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥ 90%

Trên 12000

Người/km2

 

Đô thị loại III (trung bình lớn)

Đô thị trung bình lớn là nơi sản xuất công nghiệp, tập chung du lịch,dịch vụ.Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt.

Từ 10 vạn đến 35 vạn người

( miền núi có thể thấp hơn).

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

 ≥ 80%

Trên 10000

Người/km2 (vùng núi có thể thấp hơn)

 

Đô thị loại IV (trung bình nhỏ)

Đô thị trung bình nhỏ,là trung tâm đã và đang đầu tư xây dựng từng phần hạ tầng kĩ thuật và các công trình công cộng.

Từ 3 vạn đến 10 vạn người (miền núi có thể thấp hơn). Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥70%

Trên 8000 người/km2

( vùng núi có thể thấp hơn)

 

Đô thị loại V (nhỏ)

Đô thị nhỏcó vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong huyện. Bước đầu xây dựng được một số công trình công cộng và hạ tầng kĩ thuật.

Từ 4000 đến 3 vạn người (miền núi có thể thấp hơn). Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp           ≥ 60%

Trên 6000 người/km2 (vùng núi có thể thấp hơn).

Xem trước of 2Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị