Previous Page of 3Next Page

NPV IRR quan điểm TIP EPV

spinner.gif

Các quan điểm phân tích dự án 

* Quan điểm tổng đầu tư - Ngân hàng  

Chỉ quan tâm lợi ích dự án tạo ra sau khi đã trừ toàn bộ các chi phí và chi phí cơ hội mà không phân biệt nguồn vốn tham gia  

Dòng tiền tính toán là dòng tiền trước khi thanh toán các nghĩa vụ nợ. 

* Quan điểm chủ đầu tư (Equity Point of View - EPV) 

Chỉ quan tâm đến phần còn lại cuối cùng của chủ đầu tư sẽ nhận được là bao nhiêu  

Dòng tiền tính toán là dòng tiền tổng đầu tư sau khi đã trừ đi các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi  

Dòng tiền tính toán là dòng tiền cuối cùng chủ đầu tư nhận được sau khi đã: Cộng thêm phần vốn tài trợ (Dòng tiền vào) & Trừ trả nợ và lãi vay vốn đầu tư (Dòng tiền ra). 

* Sự nhầm lẫn giữa TIP và EPV 

Khi thẩm định 2 quan điểm này thường dễ bị nhầm lẫn, báo cáo dòng tiền thường: Chỉ đưa phần trả lãi mà không có trả gốc ở dòng tiền ra; Đưa phần trả lãi, trả gốc ở dòng tiền ra mà không đưa phần vốn nhận tài trợ ở dòng tiền vào; Đưa phần vốn nhận tài trợ ở dòng tiền vào nhưng không có trả lãi, trả gốc ở dòng tiền ra  

Nguyên tắc chung: Quan điểm TIP: Không đưa nợ gốc và lãi vào dòng tiền; Quan điểm EPV: Đưa nợ gốc và lãi vào cả dòng tiền vào và dòng tiền ra.

Giá trị hiện tại ròng NPV 

* Khái niệm: là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu. 

* Nhận định về NPV 

+Ưu điểm: 

- NPV phản ánh giá trị tăng thêm của dự án đầu tư, cho biết giá trị lợi nhuận mà dự án đem lại, do đó giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. 

- Cho phép đánh giá hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác vì có tính đến giá trị thời gian của tiền  

+ Nhược điểm: 

- NPV chỉ cho biết tổng lợi nhuận của dự án mà không cho biết mức độ sinh lời của chính dự án là bao nhiêu (khắc phục nhược điểm này bằng chỉ tiêu IRR) 

- Về tính toán, NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu "r", tức chi phí sử dụng vốn mà đó lại là một vấn đề rất khó khăn. 

Tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR 

*Khái niệm: Tỷ suất sinh lời nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV = 0 

* Nhận định về IRR 

+Ưu điểm: 

- Cho phép đánh giá mức sinh lời của mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư và có tính đến giá trị thời gian của tiền. 

- Cho phép so sánh giữa mức sinh lời của dự án đầu tư với chi phí sử dụng vốn.  

+ Nhược điểm: 

- Chỉ phản ánh tỷ suất sinh lời của dự án là bao nhiêu chứ không cung cấp quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án tính bằng tiền. 

- Hàm NPV = 0 là một hàm đa nghiệm (có dự án có nhiều IRR) 

NPV hay IRR 

Nếu nhà đầu tư có vốn dồi dào, tình hình đầu tư đang gặp khó khăn, thiếu dự án thì dự án nào có NPV càng lớn sẽ được chọn  

Nếu dự án được đánh giá có độ an toàn cao, thì NPV là tiêu chuẩn lựa chọn tốt nhất  

Nếu muốn dùng vốn hiệu quả nhất, nền kinh tế đang phát triển, có nhiều dự án tốt để đầu tư, dự án có IRR lớn hơn sẽ được lựa chọn  

Nếu vốn ít, mạo hiểm và nguồn vốn vay nhiều, IRR sẽ là tiêu chí hàng đầu. 

Thời gian hoàn vốn 

*Khái niệm: Thời gian hoàn vốn (T) là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu  

Þ là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận ròng và khấu hao thu hồi hàng năm  

*Phương pháp tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu  

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn chiết khấu là thời gian trong đó tổng vốn đầu tư được thu lại bằng lợi nhuận và khấu hao hàng năm sau khi đã quy đổi các dòng tiền này về hiện tại.

Previous Page of 3Next Page

Comments & Reviews (4)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended