Xem trước of 4Tiếp theo >

thư tín dụng LC

spinner.gif

Tín dụng chứng từ là 1 thoả thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện 1 cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp 

5 đặc điểm cơ bản của giao dịch LC là: 

-LC là hợp đồng kinh tế hai bên 

-LC độc lập với hợp đồng cơ sở hàng hóa 

-LC chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ 

-LC yêu cầu tuân thủ chặt chẽ bộ chứng từ 

-LC là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro nhưng có thể bị lạm dụng trờ thanh công cụ để lừa đảo gian lận.

Nội dung LC

1. Số hiệu của thư tín dụng :  

- Tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán.  

 

2. Địa điểm và ngày mở thư tín dụng:  

- Địa điểm mở thư tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thư tín dụng để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi.  

- Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có).  

 

3. Ngày mở L/C :  

- Là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi;  

- Là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK;  

- Là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không...  

 

4. Loại thư tín dụng:  

- Khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại L/C.  

- Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau.  

 

5. Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ:  

- Người yêu cầu mở thư tín dụng  

- Người hưởng lợi  

- Ngân hàng mở thư tín dụng  

- Ngân hàng thông báo  

- Ngân hàng trả tiền (nếu có)  

- Ngân hàng xác nhận (nếu có)  

 

6. Số tiền của thư tín dụng:  

- Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau.  

- Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác.  

- Không nên ghi số tiền dưới dạng một con số tuyệt đối, vì như vậy sẽ có thể khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán.  

- Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán có thể đạt được.  

 

7. Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng  

- Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi  

- Nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó  

 

8. Thời hạn trả tiền của thư tín dụng:  

- Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau (trả chậm). Điều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng thương mại đã ký kết.  

- Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực (nếu trả chậm). Trong trường hợp này, cần lưu ý là hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.  

 

9. Thời hạn giao hàng:  

- Được ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng mua bán ngoại thương quy định. Đây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực.

Xem trước of 4Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị