Xem trước of 3Tiếp theo >

viêm phổi và kế hoạch chăm sóc bn

spinner.gif

Câu 27: Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi 

a) Nguyên nhân gây bệnh: 

- Do phế cầu khuẩn Gram (+) được phân lập từ năm 1883 do Talamon đến nay người ta đã biết trên 75 chủng và người ta biết rõ týp 1,2,3 gây bệnh ở người lớn và týp 4 gây bệnh ở trẻ em. Phế cầu khuẩn bình thường vẫn cư trú ở đường hô hấp. Khi gặp điều kiện thuận lợi như: Giảm khả năng miễn dịch cơ thể, giảm cơ chế chống đỡ của đường hô hấp ...vv. Vi khuẩn trở nên gây bệnh viêm phổi thùy thường gặp ở người trẻ và gây PQ phế viêm hay gặp ở trẻ em và người già. 

- Do liên cầu, tụ cầu thường gây bệnh ở trẻ em, người già yếu, hậu phát sau viêm họng, viêm xoang, sởi, cúm, ho gà. 

b) Các yếu tố nguy cơ: 

- Do thời tiết lạnh. 

- Tăng tiết dịch nhầy ở đường hô hấp: Do bất kỳ trạng thái bệnh lý nào đều làm tắc nghẽn PQ, cản trở thông khí phổi bình thường. 

- Bệnh nhân có ức chế miễn dịch: Do dùng Corticoid, thuốc chống ung thư, thuốc ức chế miễn dịch, bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải. 

- Thuốc lá: Khói thuốc lá làm giảm hoạt động của tế bào có lông chuyển, tăng tiết đờm rãi, giảm hoạt tính thực bào của đại thực bào phế nang. 

- Nằm bất động lâu: Những bệnh nhân nằm bất động lâu trên giường đều dễ bị viêm phổi. 

- Giảm phản xạ ho: Ho là phản xạ bảo vệ tống đờm rãi, giảm bớt tắc phế quản và do đó làm sạch đường thở. Khi phản xạ ho bị ức chế (do dùng thuốc hoặc suy yếu hoặc hôn mê) dễ bị viêm phổi. 

- Bệnh nhân ăn bằng sonde dễ bị viêm phổi do VK dễ xâm nhập. 

- Nghiện rượu: Uống nhiều rượu làm giảm phản xạ bảo vệ của cơ thể, giảm sự huy động bạch cầu chống nhiễm khuẫn. 

- Người già, người bị suy kiệt: Dễ bị viêm phổi do giảm sức đề kháng của cơ thể. 

- Nhiễm virus đường hô hấp trên: Các virus như cúm, á cúm, virus hợp bào, Adenovirut ...vv. Làm suy giảm sự bảo vệ của đường hô hấp dễ phát triển viêm phổi do VK. 

Câu 28: Trình bày triệu chứng,tiến triển và biến chứng của viêm phổi 

a)Triệu chứng của viêm phổi: 

*Lâm sàng: 

- Bệnh xảy ra đột ngột thường ở người trẻ tuổi, bắt đầu bằng cơn rét run kéo dài khoảng 30 phút rồi nhiệt độ tăng lên 39 - 40o C, mạch nhanh, mặt đỏ. ở người già triệu chứng không rầm rộ. 

- Đau ngực: Đau bên phổi tổn thương, đau tăng lên khi ho và khi thở sâu. 

- Ho: Lúc đầu ho khan về sau ho có đờm đặc có máu màu rỉ sắt. 

- Khó thở: Nhịp thở nhanh nông ( 25 - 40 lần/phút ). 

- Có thể có tím môi nhẹ, có mụn Hecpet ở mép môi. 

- Khám thực thể trong giờ đầu nếu nghe phổi chỉ thấy rì rào phế nang giảm ở vùng phổi tổn thương. Thời kỳ toàn phát khám thấy hội chứng đông đặc ở vùng phổi tổn thương ( Gõ đục, rung thanh tăng, RRPN mất ) có khi có tiếng thổi ống. 

*Cận lâm sàng: 

- Chụp X quang phổi: Thấy tổ chức phổi mờ hơn bình thường. 

- XN công thức máu: Thấy số lượng bạch cầu tăng ( 90% là bạch cầu ĐNTT). 

- XN đờm tìm VK gây bệnh. 

b)Tiến triển và biến chứng: 

*Tiến triển: 

Sốt duy trì trong tuần lễ đầu, nhiệt độ 39 - 40o C, khạc đờm đặc lẫn máu. Sau 1 tuần các triệu chứng cơ năng tăng lên nhưng ngay sau đó thì sốt giảm, vã mồ hôi, đi tiểu nhiều, bệnh nhân cảm thấy khoan khoái, dễ chịu và bệnh khỏi nhưng khám phổi vẫn còn hội chứng đông đặc, hình ảnh X quang còn tồn tại vài tuần. 

c)Biến chứng: 

- Sốc nhiễm khuẩn: Thường xảy ra ở những bệnh nhân không được điều trị đặc hiệu, được điều trị đặc hiệu nhưng quá muộn hoặc dùng kháng sinh không phù hợp. Bệnh nhân xuất hiện khó thở, tím tái, mạch nhanh, HA hạ. 

- Xẹp phổi: (một thùy phổi hay phân thùy) do cục đờm quánh làm tắc phế quản.

Xem trước of 3Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá (6)



library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị