Previous Page of 8Next Page

Nhân cách và sự hình thành nhân cách

spinner.gif

Phần III: 

Nhân cách và sự hình thành nhân cách 

I. Khái niệm chung về nhân cách 

1. Nhân cách là gì? 

Khái niệm: 

- Con người: là thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội. 

- Cá nhân: dùng để chỉ một con người cụ thể của cộng đồng, thành viên của xã hội. 

- Cá tính: dùng để chỉ cái đơn nhất, có một không hai, khônglặp lại trong tâm lý của cá thể động vật hoặc cá thể người. 

- Marx nhấn mạnh: "tiền đề thứ nhất của bất kỳ lịch sử loài người nào rõ ràng cũng là sự tồn tại của cá thể có sinh mệnh". Cá nhân không chỉ là "tiền đề" của lịch sử loài người, thậm chí còn là mục đích của sự phát triển lịch sử, "lịch sử xã hội của người ta trước sau chỉ là lịch sử sự phát triển cá thể của họ".  

- Rubinstêin: "Con người là cá tính do nó có những thuộc tính đặc biệt, không lặp lại, con người là nhân cách do nó xác định được quan hệ của mình với những người xung quanh một cách có ý thức". 

- Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người. 

2. Các đặc điểm của nhân cách 

- Tính thống nhất của nhân cách 

- Tính ổn định của nhân cách 

- Tính tích cực của nhân cách 

- Tính giao lưu của nhân cách 

II. Cấu trúc tâm lý của nhân cách 

- Các quan điểm khác nhau về cấu trúc nhân cách 

- Bao gồm: các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý, các thuộc tính tâm lý.  

- Theo K.K. Platonov: 

+ Tiểu cấu trúc có nguồn gốc sinh học 

+ Tiểu cấu trúc về các đặc điểm của các quá trình tâm lý  

+ Tiểu cấu trúc về vốn kinh nghiệm, tri thức, kĩ năng, năng lực 

+ Tiểu cấu trúc xu hướng nhân cách: 

• Gồm bốn nhóm thuộc tính tâm lý điển hình: xu hướng, khí chất, tính cách, năng lực. 

• Gồm bốn khối: xu hướng, khả năng, phong cách, hệ thống cái tôi 

Phẩm chất 

+ Phẩm chất xã hội 

+ Phẩm chất cá nhân 

+ Phẩm chất ý chí 

+ Cung cách ứng xử 

Năng lực 

+ năng lực xã hội hóa 

+Năng lực chủ thể hóa 

+ Năng lực hành động 

+ Năng lực giao lưu

Không có xúc cảm của con người thì trước đây, hiện nay và sau này không có sự tìm tòi của con người về chân lý (Lênin) 

III. Các phẩm chất tâm lý nhân cách 

A. Tình cảm 

1. Khái niệm về tình cảm 

1.1. Tình cảm là gì? 

Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với sự vật và hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của họ. 

1.2. Xúc cảm và tình cảm(so sánh) 

Sự giống nhau giữa xúc cảm và tình cảm 

- Đều do hiện thực khách quan tác động vào cá nhân mà có 

- Đều biểu thị thái độ của con người đối với hiện thực 

- Đều mang tính chất lịch sử xã hội  

- Đều mang đậm màu sắc cá nhân 

Khác nhau giữa tình cảm và xúc cảm 

Xúc cảm 

+ có ở cả con người và con vật 

+ Là một quá trình tâm lý  

+ Có tính chất nhất thời, tình huống và đa dạng 

+ Luôn ở trạng thái hiện thực 

+ Xuất hiện trước 

+ Thực hiện chức năng sinh vật 

+ Gắn liền với phản xạ không đkiện Tình cảm 

+ Chỉ có ở con người  

+ Là thuộc tính tâm lý  

+ Có tính chất ổn định 

+ Thường ở trạng thái tiềm tàng 

+ Xuất hiện sau 

+ Thực hiện chức năng xã hội 

+ Gắn liền với phản xạ có đ.kiện 

1.3. Tình cảm và nhận thức 

1.3.1. So sánh tình cảm với nhận thức(so sánh) 

Giống nhau giữa tình cảm và nhận thức 

- Đều phản ánh hiện thực khách quan 

- Mang bản chất xã hội  

- Mang tính chủ thể 

Khác nhau giữa tình cảm và nhận thức  

Tình cảm 

- Phản ánh mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng với nhu cầu và động cơ của con người  

- Phạm vi hoạt động hẹp hơn 

- Phản ảnh bằng các rung cảm

Previous Page of 8Next Page

Comments & Reviews (12)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended