Xem trước of 46Tiếp theo >

pascal 4

spinner.gif

CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL  

 

I. GIỚI THIỆU.  

II. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL.  

1. Bộ KÝ Tự.  

2. Từ khóa.  

3. Tên chuẩn.  

4. Danh hiệu tự đặt.  

III. CẤU TRÚC MỘT CHƯƠNG TRÌNH PASCAL.  

IV. CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ : INTEGER, REAL, BOOLEAN, CHAR.  

1. Khái niệm.  

2. Kiểu số nguyên (Integer type).  

3. Kiểu số thực (Real type).  

4. Kiểu logic (Boolean type).  

5. Kiểu ký tự (Char type).  

V. CÁC KHAI BÁO HẰNG, BIẾN, KIỂU, BIỂU THỨC, ....  

1. Hằng.  

2. Biến.  

3. Kiểu.  

4. Biểu thức.  

VI. CÁC THỦ TỤC XUẤT/NHẬP.  

1. Câu lệnh.  

2. Cấu trúc tuần tự.  

3. Cấu trúc rẽ nhánh.  

4. Cấu trúc lặp.  

BÀI ÐỌC THÊM NHẬP & XUẤT DỮ LIỆU TRONG TURBO PASCAL. 

 

I. GIỚI THIỆU TOP

Pascal là tên của một trong các ngôn ngữ lập trình cấp cao thông dụng. Ngôn ngữ lập trình Pascal được giáo sư Niklaus Wirth ở trường Ðại học Kỹ thuật Zurich (Thụy sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1970. Niklaus Wirth đặt tên cho ngôn ngữ này là Pascal để tưởng nhớ đến nhà Toán học và Triết học Pháp ở thế kỷ 17 là Blaise Pascal, người đã phát minh ra một máy tính cơ khí đơn giản đầu tiên của con người.  

Ngôn ngữ Pascal được dùng hiện nay có nhiều điểm khác biệt với chuẩn Pascal nguyên thủy của Giáo sư Wirth. Tùy theo quốc gia hoặc công ty đã phát triển cho ra đời các chương trình biên dịch ngôn ngữ Pascal như:  

• ISO PASCAL (International Standards Organization) của Châu Âu  

• ANSI PASCAL (American National Standards Institute) của Mỹ  

• TURBO PASCAL của hãng BORLAND (Mỹ)  

• IBM PASCAL của hãng Microsoft (Mỹ)  

• v.v...  

Ðến nay, ngôn ngữ Pascal đã phát triển đến phiên bản Turbo Pascal Version 7. Các diễn giải và ví dụ trong giáo trình này chủ yếu sử dụng chương trình Turbo Pascal 5.5 - 7.0, hiện đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam.  

II. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL  

1. Bộ ký tự  

- Bộ 26 chữ Latin:  

Chữ in: A, B, C, ..., X, Y, Z  

Chữ thường: a, b, c, ..., x, y, z  

- Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, ..., 8, 9  

- Ký tự gạch nối dưới: _  

- Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =, <, >, (, ), [, }  

2. Từ khóa TOP

Là các từ riêng của Pascal, có ngữ nghĩa đã được xác định, không được dùng nó vào các việc khác hoặc đặt tên mới trùng với các từ khóa.  

- Từ khóa chung:  

PROGRAM, BEGIN, END, PROCEDURE, FUNCTION  

- Từ khóa để khai báo:  

CONST, VAR, TYPE, ARRAY, STRING, RECORD, SET, FILE, LABEL  

- Từ khóa của lệnh lựa chọn:  

IF ... THEN ... ELSE, CASE ... OF  

- Từ khóa của lệnh lặp:  

FOR... TO... DO, FOR... DOWNTO... DO, WHILE... DO,  

REPEAT... UNTIL  

- Từ khóa điều khiển:  

WITH, GOTO, EXIT, HALT  

- Từ khóa toán tử:  

AND, OR, NOT, IN, DIV, MOD  

3. Tên chuẩn TOP

Tên chuẩn là tên đã được định nghĩa sẵn trong Pascal, nhưng người ta có thể định nghĩa lại nếu muốn. Trong Pascal ta có các tên chuẩn sau đây:  

Boolean, Char, Integer, Word, Byte, Real, Text  

False, True, MaxInt  

Abs, Arctan, Chr, Cos, Sin, Eof, Eoln  

Exp, Ln, Odd, Ord  

Round, Trunc, Sqr, Pred, Succ  

Dispose, New, Get, Put, Read, Readln,  

Write, Writeln  

Reset, Rewrite  

4. Danh hiệu tự đặt  

Trong Pascal để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con ta dùng các danh hiệu (identifier). Danh hiệu của Pascal được bắt đầu bằng một chữ cái, sau đó có thể là các chữ cái, chữ số hay là dấu nối, không được có khoảng trắng và độ dài tối đa cho phép là 127.  

Ví dụ 6.1: Sau đây là các danh hiệu: x; S1; Delta; PT_bac_2  

Pascal không phân biệt chữ thường và chữ hoa trong một danh hiệu.  

Ví dụ 6.2: aa và AA là một; XyZ_aBc và xyZ_AbC là một  

Khi viết chương trình ta nên đặt các danh hiệu sao cho chúng nói lên các ý nghĩa của đối tượng mà chúng biểu thị. Ðiều này giúp chúng ta viết chương trình dễ dàng và người khác cũng dễ hiểu nội dung chương trình.

Xem trước of 46Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị