Previous Page of 13Next Page

Quy Trinh Phat Trien Phan Mem

spinner.gif

Câu 1. Phân biệt các định nghĩa về phần mềm: các quan điểm khác nhau, các định nghĩa theo chuẩn IEEE.

ĐN1:

Các lệnh (chương trình máy tính) khi được thực hiện thì cung cấp những chức năng và kết quả mong muốn

Các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình thao tác thông tin thích hợp

Các tư liệu mô tả thao tác và cách sử dụng chương trình

ĐN2:

Trong một hệ thống máy tính, nếu trừ bỏ đi các thiết bị và các loại phụ kiện thì phần còn lại chính là phần mềm (SW)

• Nghĩa hẹp: SW là dịch vụ chương trình để tăng khả năng xử lý của phần cứng của máy tính (như hệ điều hành - OS)

• Nghĩa rộng: SW là tất cả các kỹ thuật ứng dụng để thực hiện những dịch vụ chức năng cho mục đích nào đó bằng phần cứng

Câu 2. Khái niệm về phần mềm: phân loại phần mềm, đặc tính chung của phần mềm, một số khái niệm cơ bản liên quan đến phần mềm: che phủ thông tin, trừu tượng hóa.

 phân loại phần mềm

o Phần mềm hệ thống (System SW)

o Phần mềm thời gian thực (Real-time SW)

o Phần mềm nghiệp vụ (Business SW)

o Phần mềm tính toán KH&KT (Eng.&Scie. SW)

o Phần mềm nhúng (Embedded SW)

o Phần mềm máy tính cá nhân (Personal computer SW)

o Phần mềm trên Web (Web-based SW)

o Phần mềm trí tuệ nhân tạo (AI SW)

 Đặc tính chung của phần mềm

o Là hàng hóa vô hình, không nhìn thấy được

o Chất lượng phần mềm: không mòn đi mà có xu hướng tốt lên sau mỗi lần có lỗi (error/bug) được phát hiện và sửa

o Phần mềm vốn chứa lỗi tiềm tàng, theo quy mô càng lớn thì khả năng chứa lỗi càng cao

o Chức năng của phần mềm thường biến hóa, thay đổi theo thời gian (theo nơi sử dụng)

o Hiệu ứng làn sóng trong thay đổi phần mềm

o Phần mềm vốn chứa ý tưởng và sáng tạo của tác giả/nhóm làm ra nó

o Cần khả năng "tư duy nhị phân" trong xây dựng, phát triển phần mềm

o Có thể sao chép rất đơn giản

 Che giấu thông tin

o Để phân rã phần mềm thành các môđun một cách tốt nhất, cần tuân theo nguyên lý che giấu thông tin: "các môđun nên được đặc trưng bởi những quyết định thiết kế sao cho mỗi môđun ẩn kín đối với các môđun khác" [Parnas1972]

o Rất hữu ích cho kiểm thử và bảo trì phần mềm

 Trừu tượng hóa

o Abstraction cho phép tập trung vấn đề ở mức tổng quát, gạt đi những chi tiết mức thấp ít liên quan

Previous Page of 13Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended