Previous Page of 7Next Page

VI: CƠ CẤU TỔ CHỨC

spinner.gif

CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC 

I. CƠ CẤU TỔ CHỨC

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng để ứng mục tiêu của tổ chức.

1. Những nhân tố của cơ cấu tổ chức

Để đạt được mục tiêu của tổ chức, cơ cấu tổ chức bao gồm bốn nhân tố cơ bản: chuyên môn hoá, tiêu chuẩn hoá, hợp tác, và quyền hành.

a. Chuyên môn hoá: Là tiến trình xác định những nhiệm vụ cụ thể và phân chia chúng cho các cá nhân hoặc đội đã được đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ đó.

b. Tiêu chuẩn hoá: Liên quan đến các thủ tục ổn định và đồng nhất mà các nhân viên phải 

làm trong quá trình thực hiện công việc của họ.

c. Phối hợp: Bao gồm những thủ tục chính thức và không chính thức hợp nhất những hoạt 

động của những cá nhân, các đội và các bộ phận khác nhau trong tổ chức.

d. Quyền hành: Về cơ bản là quyền ra quyết định và hành động. Những tổ chức khác nhau sẽ 

phân bổ quyền hành khác nhau.

2. Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ tổ chức là một biểu đồ chỉ ra các mối quan hệ giữa các chức năng, các bộ phận, các 

vị trí cá nhân trong một tổ chức. 

Sơ đồ tổ chức cung cấp thông tin về bốn khía cạnh quan trọng của cơ cấu tổ chức: 

1. Các nhiệm vụ 

2. Sự phân chia các bộ phận 

3. Cấp bậc quản trị 

4. Quyền hành trực tuyến 

II. CHUYÊN MÔN HOÁ TRONG TỔ CHỨC

Chuyên môn hoá trong tổ chức chỉ ra hai trong bốn nhân tố cơ bản của cơ cấu tổ chức: chuyên môn hoá và tiêu chuẩn hoá. Chuyên môn hoá liên quan đến việc chia nhỏ công việc thành các nhiệm vụ và phân công chúng cho các nhóm chuyên môn hoá trong tổ chức. Nó cũng bao gồm việc phân chia các tiêu chuẩn cho việc thực hiện các nhiệm vụ.

1. Chuyên môn hoá theo chức năng

Chuyên môn hoá theo chức năng là sự nhóm gộp các nhóm hoặc các bộ phận theo những lĩnh vực chức năng riêng biệt như sản xuất, marketing, và tài chính. Chuyên môn hoá theo chức năng nhóm các nhân viên theo những lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp và các nguồn lực để họ cùng nỗ lực để thực hiện các nhiệm vụ.

Biểu VI-1: Thuận lợi và khó khăn của chuyên môn hoá theo chức năng

Những thuận lợi Những khó khăn 

 Thúc đẩy chuyên môn hoá các kỹ năng 

 Giảm thiểu các nguồn lực và gia tăng sự hợp tac 

trong cùng lĩnh vực chức năng 

 Thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp và đào tạo 

 Cho phép các nhà quản trị và cấp dưới chia sẽ 

kinh nghiệm nghề nghiệp của nhau 

 Thúc đẩy giải quyết vấn đề kỹ thuật chất lượng cao 

 Ra quyết định tập trung  Nhấn mạnh vào những nhiệm vụ thường xuyên 

 Hạn chế sự liên kết giữa các bộ phận trong tổ chức 

 Tạo ra sự xung đột giữa các bộ phận 

 Có thể tạo ra thủ tục liên kết khó khăn 

 Tập trung vào các bộ phận chức năng mà không vì những vấn đề và mục tiêu của tổ chức 

 Phát triển các nhà quản trị chuyên gia trong từng 

lĩnh vực riêng biệt

2. Chuyên môn hoá bộ phận theo địa lý

Chuyên môn hoá các bộ phận theo địa lý nhóm gộp tất cả các chức năng trong một khu vực địa lý dưới sự giám sát của một nhà quản trị, chứ không phải là phân chia các bộ phận chức năng giữa các nhà quản trị khác nhau hoặc nhóm gộp tất cả các nhiệm vụ vào một văn phòng trung tâm.

Biểu VI-2: Thuận lợi và khó khăn của chuyên môn hoá bộ phận theo địa lý

Những thuận lợi Bất lợi 

 Các thiết bị sản xuất sản phẩm được đặt ở một vị

Previous Page of 7Next Page

Comments & Reviews (1)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended