Cơ sở ngôn ngữ: Khái quát về từ vựng

spinner.gif

2/2

* Khái niệm từ? Cấu tạo từ

K/n: Hiện nay có tới trên 300 định nghĩa khác nhau về từ. Với tư cách là định nghĩa sơ bộ, có tính chất giả thiết để làm việc, có thể chấp nhận định nghĩa từ như sau: Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, độc lập về ý nghĩa và hình thức.

CT: Căn cứ vào cấu tạo của từ, có thể chia ra các kiểu như sau:

a. từ đơn

Từ đơn là từ chỉ có 1 hình vị chính tố

VD: hourse(con ngựa), man(người đàn ông),.... trong tiếng Anh

b. từ phái sinh: là từ gồm chính tố kết hợp với phụ tố cấu tạo từ

VD: kindness(lòng tốt), homeless(vô gia cư)... trong tiếng Anh

c. từ phức: là sựkết hợp của hai hoặc hơn hai chính tố

VD

d. Từ ghép: là những từ cấu tạo bằng cách ghép hai hoặc hơn hai từ độc lập

VD: class(lớp học)+room(phòng)=classroom(phòng học)

book(sách)+case(giá)=bookcase (giá sách)

Từ ghép rất phổ biến ở các ng2 ĐNA. Căn cứ vào quan hệ giữa các thành tố, có thể chia ra từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

VD

e. từ láy: là những từ cấu tạo bằng cách lặp lại thành phần âm thanh của 1 hình vị hoặc 1 từ. Từ láy phổ biến ở các ngôn ngữ đông và đông nam á. Có thể phân ra từl áy hoàn toàn và từ láy bộ phận

VD láy hoàn toàn: chuồn chuồn, ào ào....

VD láy bộ phận: mũm mĩm, loanh quanh...

Từ láy rất hạn chế trong các ngôn ngữ Ấn-Âu. Trong tiếng Anh, từ láy chủ yếu là những từ mô phỏng âm thanh, gặp trong khẩu ngữ

murmur(tiếng rì rầm), tiptop(đỉnh cao)....

*Các loại ý nghĩa của từ? Sự biến đổi nghĩa của từ?

Các loại ý nghĩa:

a. nghĩa sở chỉ: là mối quan hệ của từ với đối tượng mà từ biểu thị. Đối tượng là từ biểu thị không phải chỉ là những sự vật, mà còn là các quá trình, tính chất, hoặc hiện tượng thực tế nào đó

b. nghĩa sở biểu: là quan hệ của từ với ý, là khái niệm hoặc biểu tượng mà từ biểu hiện. Thuật ngữ ý nghĩa thích hợp nhất là dùng để chỉ nghĩa sở biểu

cái sở biểu và cái sở chỉ của 1 từ có quan hệ chặt chẽ vs nhau. cái sở biểu chính là sự phản ánh của cái sở chỉ trong nhận thức của con người

c. nghĩa sở dụng: là quan hệ của từ vs người sử dụng

d. nghĩa kết cấu: mỗi từ đều nằm trong 1 hệ thống từ vựng, có quan hệ đa dạng và phức tạp với những từ khác. quan hệ giữa từ với những từ khác trong hệ thống được gọi là nghĩa kết cấu

Sự biến đổi ý nghĩa: hàm chứa những sự kiện mang tính chất rất khác nhau. nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này chẳng những đa dạng, phức tạp mà còn rắc rối, tùy vào từng trường hợp 1 mà tính chất xã hội đóng 1 vai trò quan trọng

những hiện tượng biến đổi ý nghĩa:

-mở rộng ý nghĩa: là 1 quá trình phát triển từ cái riêng đến cái chung, từ cái cụ thể đến cái trừu tượng

-thu hẹp ý nghĩa: là quá trình ngược lại. phạm vi ý nghĩa của các từ phát triển từ cái chung đến cái riêng, từ cái trừu tượng đến cái cụ thể

-ẩn dụ: là sự chuyển đổi tên gọi dựa vào sự giống nhau giữa các sự vật hiện tượng đc so sánh vs nhau

-hoán dụ:là hiện tượng chuyển tên gọi từ sự vật hoặc hiện tượng này sang sự vật hoặc hiện tượng khác dựa trên mối quan hệ logic giữa các sự vật hoặc hiện tượng ấy

* hiện tượng đồng âm-đồng nghĩa-trái nghĩa?

-đồng âm: là hiện tượng trùng nhau về ngữ âm của 2 hoặc hơn 2 đơn vị ngôn ngữ khác nhau

-đồng nghĩa:?

-trái nghĩa: từ trái nghĩa là 1 trg những biện pháp tổ chức từ vựng theo sự đối lập/ có thể định nghĩa từ trái nghĩa là những từ khác nhau về ngữ âm. đối lập về nghĩa, biểu hiện các khái niệm tương phản về logic...nhưng tương liên lẫn nhau

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended