Previous Page of 3Next Page

gvghvh

spinner.gif

- Quy trình công nghệ lắp ráp tự động bao gồm các giai đoạn sau đây:

- Chuẩn bị chi tiết lắp ráp (rửa sạch, kiểm tra… ).

- Cấp phôi vào phễu, máng chứa các ổ tích của cơ cấu cấp phôi;

- Định hướng chi tiết tới vị trí lắp ráp;

- Lắp ghép và cố định các chi tiết với độ chính xác yêu cầu;

- Kiểm tra đơn vị lắp ráp;

Thực hiện các nguyên công sau lắp ráp (tra dầu, mỡ, cân bằng, điều chỉnh, đóng mác, đóng gói…)

Thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp lắp ráp phụ thuộc vào đặc điểm của kết cấu sản phẩm (kích thước khuôn khổ, số lượng chi tiết trong sản phẩm, trong một đơn vị lắp ráp và độ phức tạp của mối ghép), bao gồm các giai đoạn sau đây:

1. Thu thập dữ liệu ban đầu.

Dữ liệu ban đầu để thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp tự động bao gồm: thông tin về bản vẽ lắp ráp và điều kiện kỹ thuật của đối tượng lắp ráp, số lượng sản phẩm cần lắp ráp, năng suất và giá thành của thiết bị lắp ráp, thời gian hoàn chỉnh sản phẩm, độ chính xác lắp ráp cần đạt và điều kiện làm việc của sản phẩm.

      2.Phân tích dữ liệu ban đầu.

Bản vẽ lắp ráp sản phẩm cần có những thông tin như sau: Các hình chiếu và các mặt cắt, bảng thông kê các chi tiết, chế độ lắp ghép, khối lượng của sản phẩm và của các thành phần của nó. Trong các điều kiện kỹ thuật cần chỉ rõ: độ chính xác lắp ráp, chất lượng mối ghép, độ kín khít, độ cứng vững tiếp xúc, độ chính xác cân bằng các chi tiết quay nhanh, phương pháp thực hiện mối ghép, thứ tự lắp ráp, các phương pháp kiểm tra trung gian và kiểm tra lần cuối.

3. Lập sơ đồ lắp ráp tự động.

                       Hình 6.9 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm.

Sơ đồ lắp ráp tự động được xây dựng trên cơ sở phân tích các bản vẽ lắp ráp của sản phẩm. Nó phản ánh trên quá trình lắp ráp sản phẩm. Hình 6.9 là sơ đồ lắp ráp sản phẩm. Chi tiết 1-1 là chi tiết cơ sở, chi tiết này được lắp với hai chi tiết khác là 1-2 và 1-3. Như vậy ta có đơn vị lắp ráp gồm 3 chi tiết: chi tiết cơ sở và  hai chi tiết 1-2 và 1-3. Sau đó ta lại lắp tiếp các chi tiết 1-2, 2-2, 2-3, v-v… Mỗi chi tiết được ký hiệu bằng một ô chữ nhật, phía trên là ký hiệu chi tiết, còn phía dưới là tên gọi của chi tiết, sau khi lắp hết các chi tiết ta nhận được sản phẩm hoàn thiện.

                                 Hình 6.10 Sơ đồ lắp ráp tự động

C1¸C11- Chi tiết; P- Cấp phôi và gá đặt phôi; K- Kiểm tra; O-Gia công ; Ko-Kẹp chặt, B- Di chuyển đơn vị lắp ráp; R- Đơn vị lắp ráp.

Hình 6.10 là sơ đồ lắp ráp chỉ ra được nhiều thông tin hơn, bao gồm cả các nguyên công chính và các nguyên công phụ, đây chính là đặc thù của lắp ráp tự động (bao gồm các nguyên công lắp ráp, kiểm tra, quay đối tượng lắp ráp, tra dầu mỡ…) chi tiết và đơn vị lắp ráp được biểu diễn bằng các ô hình chữ nhật và các ký hiệu C1, C2, C3,… còn nguyên công được biểu diễn bằng các vòng tròn với số thứ tự 1, 2, 3, 4,… ở đây nguyên công tự động được hiểu là tác động của thiết bị tự động trên đối tượng được lắp ráp được thực hiện tại một vị trí xác định, các vị trí được liên kết với nhau bằng hệ thống vận chuyển.

Previous Page of 3Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended