phong hoa la gi ? trinh bay cac dang phong hoa

spinner.gif

Đá và khoáng sau khi hình thành dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh dần bị biến đổi. Tổng hợp những sự biến đổi lâu dài phức tạp làm cho đá, khoáng bị phá huỷ và quá trình đó được gọi là quá trình phong hoá.  

Sự phong hoá đá, khoáng là tổng hợp những quá trình phức tạp, đa dạng làm biến đổi về lượng và chất của chúng dưới tác dụng của môi trường.  

Kết quả của sự phong hoá là làm cho đá và khoáng bị phá huỷ, biến thành tơi xốp, có khả năng thấm khí và nước tốt. Những chất mới này được gọi là "Mẫu chất".  

Lớp vỏ trái đất ở đó diễn ra quá trình phong hoá thì gọi là vỏ phong hoá.  

Các loại phong hóa

 

Căn cứ vào các yếu tố tác động, phong hoá được chia thành 3 dạng:  

Phong hoá lý học  

Phong hoá hoá học  

Phong hoá sinh học  

Phong hóa lý học

 

Phong hoá lý học là quá trình phá huỷ đá về mặt cấu trúc, hình dạng nhưng không làm thay đổi về thành phần hoá học.  

Các yếu tố chi phối quá trính phong hóa lí học gồm:  

Nhiệt độ: là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất , chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm theo mùa trong năm làm tăng cường phong hóa lí học.  

Dòng chảy, gió  

Thành phần khoáng vật có trong đá  

Phụ thuộc vào màu sắc và cấu trúc đá  

Phong hóa hóa học

 

Phong hoá hoá học là sự phá huỷ đá, khoáng bằng các phản ứng hoá học  

Bởi vậy phong hoá hoá học làm thay đổi thành phần và tính chất của đá, khoáng.  

Các quá trình chủ yếu của phong hoá học là:  

quá trình hoà tan,  

quá trình hydrat hoá,  

quá trình thủy phân,  

quá trình oxy hóa.  

Phong hoá sinh học

 

Sự phá huỷ cơ học và sự biến đổi tính chất hoá học của đá, khoáng dưới tác dụng của sinh vật và những sản phẩm từ hoạt động sống của chúng được gọi là sự phong hoá sinh học.  

Khái niệm này cho thấy phong hóa này gồm cả phong hóa hóa hoc và lý học. Tuy nhiên trong đó phong hóa hóa học chiếm ưu thế.  

Ở Việt Nam các quá trình phong hóa xảy ra mãnh liệt và triệt đề vì chịu ảnh hưởng của điều kiện nhiệt đới ẩm. Trong các dạng phong hóa thì phong hóa hóa học chiếm ưu thế.  

Độ bền phong hóa

 

Đá và khoáng bị phá huỷ với những tốc độ khác nhau. Khả năng chống lại sự phá huỷ đó của chúng gọi là độ bền phong hoá.  

Độ bền phong hoá phụ thuộc vào bản chất của đá, khoáng bị phong hoá và những điều kiện môi trường. Cụ thể như sau:  

Những loại đá nào chứa nhiều những loại khoáng bền và cấu tạo bởi càng ítkhoáng vật thì chúng có độ bền càng cao.  

Độ bền phong hoá giảm khi hàm lượng Fe2+ tăng.  

Độ bền phong hoá giảm khi hàm lượng SiO2 giảm.  

Cấu trúc của đá và khoáng càng rỗng độ bền phong hoá càng giảm.  

Độ bền phong hoá tăng khi hàm lượng các cấp hạt mịn trong đá tăng lên.  

Đá axit, đá chứa nhiều cấp hạt nhô khó bị phong hoá hơn.  

Trong điều kiện nóng ẩm, bao giờđá và khoáng cũng bị phong hoá mạnh hơn so với điều kiện khô lạnh.  

Độ bền phong hoá của đá liên quan tới độ dày đất. Đá có độ bền phong hoá kém, dễ bị phá huỷ, độ dày đất lớn và ngược lại.

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended