Xem trước of 137Tiếp theo >

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

spinner.gif

Phần hai 

NỘI DUNG TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH

 

ACAMPROSAT 

Thuốc có tính tiết acid gamma amino butyric,  

dùng trong cai rượu

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM 

ACAMPROSAT viên nén bọc 333mg 

Aotal viên nén bọc 333mg 

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNHTHUỐC 

Cần theo dõi: mức độ 1 

Thời kỳ cho con bú: Chưa có dữ liệu chính xác, không cho con bú trong khi điều trị. 

Thời kỳ mang thai: Chưa có dữ liệu chính xác, không dùng thuốc này trong ba tháng đầu thai kỳ.

 

ACETORPHAN 

Thuốc chống tiêu chảy, chống tiết dịch ruột do ức chế enkephalinase.  

Các enkephalin có tác dụng chống tiết dịch thuần tuý ở ruột. Acetorphan  

được dùng trong điều trị triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp tính ở  

người trưởng thành. Tránh dùng thuốc quá một tuần lễ

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM 

ACETORPHAN nang 100mg  

Tiorfan nang 100mg 

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC 

Chống chỉ định: mức độ 4 

Thời kỳ cho con bú, trẻ còn bú, trẻ em, người mang thai: Thận trọng với một thuốc mới còn thiếu các dữ liệu trong y văn. 

 

ACICLOVIR 

Thuốc kháng virus

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM 

ACICLOVIR viên nén 200 mg; kem bôi da 5%; 3%; thuốc mỡ 5% tuýp 5 g 

Acyclovir Denk viên 200 mg  

Acyclovir Stada kem bôi 50mg/g 

Acyclovir Stada viên nén 200mg, 400mg; 800mg 

Avircrem 5% kem bôi da 

Cyclovax kem bôi da và viên nén 200mg, 400mg, 800mg 

Cyclovir 3% kem da tuýp 5 g 

Cyclovir viên nén 200 mg  

Hacyclor kem bôi da 50mg/g 

Herperax viên nén 200mg 

Herperax 5% thuốc mỡ tuýp 5 g 

Herpevir viên nén 200mg 

Herpex viên nén 200mg 

Herpex 5% kem bôi 

Lovir viên nén 400mg 

Mediclovir mỡ tra mắt 

Medovir 200 mg viên 

Medovir kem bôi 5% 

Napharax kem bôi 5%  

Sudo Acyclovir thuốc mỡ 50mg/g 

Vacrax thuốc mỡ 50mg/g 

Virucid viên nén 800mg 

Zoraxin viên nén 200mg 

Zovirax viên nén 200mg; 800mg, mỡ tra mắt 3%

CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC 

Thận trọng: mức độ 2 

Người cao tuổi: Liều lượng phải thích ứng với người cao tuổi. Phải theo dõi chức năng tạo máu và thận. 

Cần theo dõi: mức độ 1 

Thời kỳ cho con bú: Aciclovir qua được sữa mẹ. Chưa hoàn toàn chứng minh được tính không độc của thuốc đối với trẻ em bú sữa mẹ. 

Thời kỳ mang thai: Aciclovir qua nhau thai. Đã được dùng cho người mang thai, đặc biệt nữ mắc hecpet đường sinh dục, để giảm nguy cơ lây nhiễm đối với trẻ. Cần phải khẳng định thêm tính không độc của thuốc. 

Các trường hợp khác: Có tiền sử quá mẫn cảm với aciclovir.

TƯƠNG TÁC THUỐC 

Tương tác cần thận trọng: mức độ 2 

Acid valproic 

Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của acid valproic có thể giảm, làm giảm tác dụng. Tương tác muộn. Cơ chế chưa rõ. 

Xử lý: Cần giám sát người bệnh về tác dụng điều trị của acid valproic khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị acyclovir. Điều chỉnh liều acid valproic khi cần. 

Hydantoin (phenytoin) 

Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của phenytoin có thể bị giảm, làm giảm tác dụng. Tương tác xảy ra muộn. Cơ chế chưa rõ. 

Xử lý: Giám sát cẩn thận người bệnh về thay đổi tác dụng của phenytoin khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị acyclovir. Điều chỉnh liều của phenytoin khi cần. 

Theophylin 

Phân tích: Nồng độ trong huyết tương của theophylin có thể tăng, làm tăng tác dụng dược lý và tác dụng không mong muốn. Tương tác chậm. Cơ chế có khả năng ức chế chuyển hoá oxy - hoá của theophylin. 

Xử lý: Giám sát cẩn thận nồng độ trong huyết tương của theophylin và theo dõi các tác dụng có hại trong khi phối hợp với acyclovir. Điều chỉnh liều theophylin nếu cần. 

Zidovudin 

Phân tích: Tác dụng không mong muốn, như ngủ lịm và suy nhược do một cơ chế còn chưa biết. 

Tương tác cần theo dõi: mức độ 1 

Probenecid 

Phân tích: Probenecid có thể làm tăng nồng độ của acyclovir trong huyết thanh, làm tăng tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn. Tương tác xảy ra nhanh. Cơ chế Probenecid có thể cản trở bài tiết acyclovir qua ống thận.

Xem trước of 137Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị