Ý nghĩa của chứng từ kế toán. Cho ví dụ minh họa

spinner.gif

Câu 1: Ý nghĩa của chứng từ kế toán. Cho ví dụ minh họa

Chứng từ kế toán có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý kinh tế, công tác kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế, bảo vệ tài sản của đơn vị, ngăn ngừa và phát hiện gian lận.

- Là căn cứ để ghi sổ kế toán. Ví dụ:căn cứ vào phiếu nhập kho thì ghi nợ TK152,153...;căn cứ vào phiếu chi thì ghi có TK111,112

- Là căn cứ để kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách kinh tế tài chính. Ví dụ:căn cứ vào hóa đơn GTGT thì Nhà Nước có thể kiểm tra được tình hình chấp hành luật thuế của đơn vị

- Là một trong các phương pháp bảo vệ an toàn tài sản. Ví dụ:

- Là căn cứ để giải quyết khiếu tố khiếu nại, tranh chấp và quy trách nhiệm đối với những người có liên quan đến NVKTPS. Ví dụ

- Là phương tiện để truyền đạt mệnh lệnh của cấp trên đối với cấp dưới. Ví dụ:Giấy tạm ứng ,lệnh chi tiền mặt, lệnh xuất kho NVL,..

Các nguyên tắc lập chứng từ KT nếu được thi hành nghiêm chỉnh cũng có tác dụng giúp phát hiện và ngăn ngừacác hành vi gian lận, làm sai để tham ô, làm th6at1 thoát tài sản của đơn vị..

- Tất cả các NVKTPS liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán và chỉ lập 1 lần.

- CTKT phải lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác, theo nội dung qui định trên mẫu.

- Không được viết tắt, tẩy xoá, sửa chữa, phải dùng mực không phai, số và chữ viết phải liên tục không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.

- CTKT phải lập đủ số liên qui định. CTKT lập dưới dạng CT điện tử phải tuân theo những qui định của CT điện tử, phải được in ra giấy, lưu trữ theo qui định.

- Người lập, người ký duyệt, và những người khác ký tên trên CTKT phải chịu trách nhiệm về nội dung của CTKT.

Comments & Reviews (2)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended