Previous Page of 2Next Page

student

spinner.gif

4. Vẽ cấu tạo, cách sử dụng thước cặp, viết 1 mẫu biên bản đo.

1. Phân loại

- Thước cặp đo trong và đo ngoài

- Thước cặp đo chiều sâu

- Thước cặp đo chiều cao

- Thước cặp có khung dịch chuyển tế vi

- Thước cặp chỉ báo mặt số cơ khí

- Thước cặp điện tử.

2. Thước cặp đo trong, ngoài và chiều sâu

a. Cấu tạo

1. mỏ đo trong; 5. thước đo chiều sâu;

2. khung trượt (du xích); 6. thước chính;

3. vít hãm khung trượt; 7. thước phụ;

4. thân thước; 8. mỏ đo ngoài.

Hình 2.3. Thước cặp đo trong, ngoài và chiều sâu

Cấu tạo thước phụ

Đặc điểm của thước đo có du xích là có thước phụ để chỉ giá trị nguyên và thập phân của vạch chia trên thân thước.

Thước phụ loại có giá trị vạch chia 0,02 mm có chiều dài 49 mm, được chia ra làm 50 phần, khoảng cách giữa 2 vạch trên thân thước phụ là: 49/50 = 0.98 mm. Các số [0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 1] được ghi trên thước phụ để ký hiệu phần trăm milimét giúp ta đọc kết quả nhanh hơn.

Thước phụ loại có giá trị vạch chia 0,1mm có chiều dài 19 mm, được chia ra làm 10 phần, khoảng cách giữa 2 vạch trên thân thước phụ là: 19/10 =1,9 mm.

Phạm vi đo: Loại thước này có phạm vi đo từ 0 đến 125mm và giá trị vạch chia trên thước phụ là 0,1 mm.

Bên cạnh thước cặp hệ mét, thiết bị này còn được chế tạo theo đơn vị đo hệ inch (1 inch = 25,4 mm). Thông thường với thước cặp có 25 vạch chia trên thước phụ thì trên thân thước 1 inch được chia thành 40 phần, một phần có giá trị là 0,025 inch, mỗi vạch thứ tư dài hơn đại diện cho 0,1 inch sẽ được đánh số (1,2,3,...,9). Giá trị vạch chia trên thước phụ là 0,001 inch. Đối với thước cặp có 50 vạch chia trên thước phụ thì giá trị vạch chia trên thước phụ vẫn là 0,001 inch, nhưng 1 inch trên thân thước được chia thành 20 phần, mỗi phần có giá trị là 0,05 inch và mỗi vạch thứ hai dài hơn đại diện cho 0,1 inch được đánh số. Điều này giúp cho việc đọc số được dễ dàng hơn.

b. Cách sử dụng

Cách đọc số

- Phần nguyên milimét được đọc theo vạch khắc trên thân thước (thước chính) từ trái qua phải gần vạch 0 trên thước phụ.

- Phần thập phân của milimét được tính bằng cách nhân giá trị mỗi vạch chia trên thước phụ (0,1mm) với số thứ tự của vạch trên thước phụ gần nhất với vạch bất kỳ trên thước chính (không kể vạch 0).

Kết quả là: L = 39mm + 0,1mm  7 = 39,7mm.

L = 61mm + 0,1mm  4 = 61,4mm.

Previous Page of 2Next Page

Comments & Reviews (1)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended