Previous Page of 3Next Page

QUYỀN SỞ HỮU ĐẤT ĐAI

spinner.gif

NỘI DUNG CỦA QUYỀN SỞ HỮU ĐẤT ĐAI

1. Khái niệm chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

Điều 19 Hiến pháp 1980, Điều 17 Hiến pháp 1992 và Điều 1 Luật đất đai 1993, Điều 5 Luật đất đai 2003 đã qui định: Toàn bộ vốn đất nằm trên lãnh thổ Việt Nam, trên đất liền hay các hải đảo và thềm lục địa đều thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Trên cơ sở đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai đã ra đời.

- Sở hữu toàn dân về đất đai là một khái niệm dùng để chỉ một hình thức sở hữu đối với đất đai mà trong đó toàn dân là chủ thể nhưng toàn thể nhân dân không thể đứng ra thực hiện những quyền và nghĩa vụ cụ thể thuộc chủ sở hữu như quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt mà phải thông qua một chủ thể đại diện cho mình, chủ thể đó chỉ có thể là Nhà nước bời vì Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, lợi ích của Nhà nước về cơ bản là thống nhất với lợi ích của đa số tầng lớp nhân dân lao động.

2. Chủ thể, khách thể, nội dung của quyền sở hữu đất đai

a. Chủ thể của quyền sở hữu đất đai

Được qui định tại Điều 17 Hiến pháp 92, Điều 1 Luật đất đai năm 1993, Điều 5 Luật đất đai năm 2003.

Nhà nước là chủ thể đại diện và đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, bởi vì đây là quyền duy nhất và tuyệt đối. Nhà nước vừa là chủ sở hữu, vừa là người nắm quyền lực chính trị nên bằng pháp luật qui định những hình thức, những biện pháp để thực hiện các quyền năng của chủ sở hữu.

b. Khách thể của quyền sở hữu đất đai

Là toàn bộ vốn đất nằm trong lãnh thổ quốc gia.

+ Đất đai là khách thể đặc biệt của quyền sở hữu, bởi vì chỉ là khách thể của quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện mà thôi.

+ Đất đai là một tài sản đặc biệt mang tính tự nhiên.

Tổng diện tích tự nhiên nước ta là hơn 33 triệu ha.

Theo luật đất đai 1987, đất đai Việt Nam được chia làm 5 loại

- Đất nông nghiệp;

- Đất lâm nghiệp;

- Đất chuyên dùng;

- Đất khu dân cư;

- Đất chưa sử dụng.

Theo luật đất đai 1993, đất đai Việt Nam được chia làm 6 loại

- Đất nông nghiệp;

- Đất lâm nghiệp;

- Đất chuyên dùng;

- Đất khu dân cư nông thôn;

- Đất đô thị

- Đất chưa sử dụng.

Theo luật đất đai 2003, đất đai Việt Nam được chia làm 3 nhóm

- Nhóm đất nông nghiệp được chia thành các phân nhóm sau:

a) Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.

Đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác;

b) Đất lâm nghiệp bao gồm đất sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

c) Đất nuôi trồng thuỷ sản;

d) Đất làm muối;

đ) Đất nông nghiệp khác.

Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

- Nhóm đất phi nông nghiệp được chia thành các phân nhóm sau:

a) Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị;

b)Đất chuyên dùng bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng.

Previous Page of 3Next Page

Comments & Reviews (3)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended