Xem trước of 3Tiếp theo >

Bạch cầu cấp

spinner.gif

BẠCH CẦU CẤP Ở TRẺ EM

MỤC TIÊU 

1. Trình bày được dịch tễ học và nguyên nhân bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em. 

2. Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, huyết học và tiêu chuẩn chẩn đoan bạch cầu cấp (BCC) ở trẻ em. 

3. Nêu được phân loại BCC theo phân loại FAB, các yếu tố tiên lượng và cách phân nhóm nguy cơ theo nhóm chống ung thư trẻ em (CCG). 

4. Trình bày được nguyên tắc và các giai đoạn của háo trị liệu BCC ở trẻ em. 

5. Trình bày được phác đồ chi tiết điều trị BCC nhóm nguy cơ không cao theo nhóm chống ung thư trẻ em (CCG).

1. DỊCH TẾ HỌC VÀ NGUYÊN NHÂN 

 Bạch cầu cấp là bệnh ung thư hay gặp nhất ở trẻ em. Theo Edythe A. Albano và cộng sự, tỷ lệ mắc mới BCC trên thế giới là 1/25.000 trẻ em/ năm, tuổi hay gặp cao nhất là 4 tuổi, lứa tuổi 2 - 10 tuổi chiếm tỷ lện 85%. 

 Ở Việt Nam chưa có tỷ lệ mắc mới hàng năm trong cộng đồng nhưng theo Nguyễn Công Khanh và cộng sự, BCC là bệnh phổ biến nhất trong các bệnh ung thư trẻ em, chiếm 45,2% các bệnh ung thư trẻ em vào Viện Nhi năm 1991 - 1995. Một nghiên cứu khác từ 2002 - 2004, tác giả thấy lứa tuổi phổ biến là dưới 5 tuổi (52,8%), nhiều nhất ở trẻ 3 - 4 tuổi. Tỷ lệ nam / nữ là 1,68. 

 Nguyên nhân chưa rõ, song có một số yếu tố nguy cơ: 

 Ngoại sinh: virus gây bệnh (HTLV - 1 và Epstein - Barr), tia xạ, hóa chất, một số thuốc kháng u. 

 Nội sinh: một số bệnh có biến đổi nhiễm sắc thể (NST), hội chứng suy giảm miễn dịch nguy cơ bị BCC tăng lên.

2. PHÂN LOẠI BẠCH CẦU CẤP 

2.1. Phân loại theo nguồn gốc tế bào 

BCC dòng lympho (ALL) 

BCC dòng tủy (AML) 

BCC không biệt hóa (AUL) 

BCC phối hợp hai dòng (AMLL) 

2.2. Phân loại theo FAB (French - American - British Classification) 

 BCC dòng lympho được chia ra: 

Thể L1 

Thể L2 

Thể L3 

 BCC dòng tủy được chia ra: 

Thể Mo: không biệt hóa 

Thể M1: ít biệt hóa 

Thể M2: biệt hóa 

Thể M3: thể tiền tủy bào 

Thể M4: thể tủy bào - đơn nhân to 

Thể M5: thể nguyên bào đơn nhân 

Thể M6: thể nguyên hồng - bạch cầu 

Thể M7: thể nguyên mẫu tiểu cầu. 

2.3. Phân loại theo miễn dịch 

 BCC dòng lympho với CD33(-), CD10, CD7, CD3, CD19 (+)/(-) và được chia ra: 

BCC dòng lympho: Tế bào B 

Tế bào T 

Té bào null 

 BCC dòng tủy với CD33, CD34, CD13 (+). 

Khi nghiên cứu 142 bệnh nhi bị BCC ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi trung ương (2002 - 2004), Nguyễn Công Khanh và cộng sự thấy BCC dòng lympho chiếm tỷ lệ 62%, BCC dòng tủy chiếm tỷ lệ 31% còn lại là thể phối hợp hai dòng chiếm tỷ lệ 7%. 

Với BCC dòng lympho, thể L1 phổ biến nhất (72,9%), thể L2 ít hơn (27,1%), thể L3 hiếm gặp; phổ biến là BCC tế bào B (68,2%), sau đó đến tế bào T (15,9%), tế bào tiền T (10,8%), tế bào null (5,7%). 

Với BCC dòng tủy, phổ biến là thể M¬2 (30,4%) và M5 (30,4%), sau đó là thể Mo (19,6%), thể M4 (13,1%), thể M1 (6,5%), các thể M3,M¬6,M7 hiếm gặp.

3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 

3.1. Thời kỳ khởi phát 

Đa số các trường hợp khởi phát với các triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, kém ăn, kém chơi, sốt thất thường, da xanh dần. 

Có khoảng 1/3 các trường hợp bệnh bắt đầu với đầy đủ các triệu chứng nhu thời kỳ toàn phát.; 

3.2. Thời kỳ toàn phát 

Gồm hai nhóm triệu chứng: 

3.2.1. Các triệu chứng do hậu quả lấn át tủy 

 Thiếu màu tăng dần, phải truyền máu. 

 Xuất huyết do giảm tiểu cầu. 

 Sốt, nhiễm khuẩn, viêm loét hoại tử họng. 

3.2.2. Triệu chứng do tăng sinh ác tính, thâm nhiễm ngoài tủy 

 Hạch to nhiều ở cổ, nách, bẹn, trung thất, ổ bụng. 

 Lách to. 

 Gan to. 

 Tổn thương xương khớp: đau xương dài, đau sưng khớp, có thể có u xương, lồi mắt. 

 Thâm nhiễm thần kinh trung ương: đau đầu, nôn, liệt thần kinh sọ, liệt chi. 

 Thâm nhiễm tinh hoàn.

Xem trước of 3Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị