Previous Page of 63Next Page

bai giang ve da dang sinh hoc

spinner.gif

Danh sách các chữ viết tắt 

Kí hiệu viết tắt Giải thích 

Ôtc Ô tiêu chuẩn 

ĐDSH Đa dạng sinh học 

ĐVCXS Động vật có xương sống 

ĐVKXS Động vật không xương sống 

BGCS Ban thư kỹ bảo tồn các vườn thực vật/ Botanical Gardens Conservation Secretariat 

BTTN Bảo tồn thiên nhiên 

CGIAR Nhóm tư vấn về nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế/ Consultative Group on International Agricultural Research 

CITES Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng/ Convention on International Trade in Endangered Srecies 

FAO Tổ chức nông lương thế giới/Food and Agriculture Organization 

GDP Tổng thu nhập quốc dân/ Gross Domestic Product 

GEF Quỹ môi trường toàn cầu/ Global Environment Facility 

HST Hệ sinh thái 

ICBP Tổ chức bảo vệ chim quốc tế/ The International Council for Bird Protection 

IUCN Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên Quốc tế/ The World Conservation Union 

KBT Khu bảo tồn 

KHHĐĐDS/BAP Kế hoạch hành động đa dạng sinh học/ Biodiversity Activity Plan 

MAB Chương trình con người và sinh quyển (của UNESCO)/ Man and the 

Biosphere Program 

NXB Nhà xuất bản 

PCD Phát triển chương trình có sự tham gia/ Participatory Curriculum 

Development 

SFSP Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội/ Social Forestry Support Programme 

SU Đơn vị hỗ trợ của SFSP tại Hà Nội/ Support Unit 

UNCED Hội nghị Liên hiệp quốc về môi trường và phát triển/ Conference on 

Environment and Development. 

UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp quốc/ United Nations Development 

Programme 

UNEP Chương trình môi trường Liên hiệp quốc/ United Nations Enviromental 

Programme 

UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc/ United Nations 

Educational, Scientific and Cultural Organization 

VQG Vườn Quốc gia 

WB Ngân hàng thế giới/ World Bank 

WRI Viện tài nguyên thế giới/ World Resources Institule 

WWF Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên/ World Wide Fund for Nature 

 

CHƯƠNG I 

TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC 

1. Khái niệm đa dạng sinh học. 

Thuật ngữ ĐDSH (biological diversity/biodiversity) được dùng lần đầu tiên vào năm 1988 (Wilson, 1988) và sau khi Công ước ĐDSH được ký kết (Công ước này đã được 157 Chính phủ ký kết ở Hội nghị Thượng đỉnh Rio de Janeiro vào ngày 05/06/1992, có hiệu lực vào ngày 29/12/1993), đã được dùng phổ biến. 

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về ĐDSH. 

- Định nghĩa do Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế - WWF (1989) quan niệm: "ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những HST vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường". 

- Theo Công ước ĐDSH thì "ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong các HST trên cạn, ở biển và các HST dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên". 

- Theo Từ điển ĐDSH và phát triển bền vững của Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường (NXB Khoa học và kỹ thuật, 2001): "ĐDSH là thuật ngữ dùng để mô tả sự phong phú và đa dạng của giới tự nhiên. "ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ mọi nguồn, trong các HST trên đất liền, dưới biển và các HST dưới nước khác và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên." 

- ĐDSH bao gồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các phần cơ thể, các quần thể, hay các hợp phần sinh học khác của HST, hiện đang có giá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người. 

- Nói cách khác, ĐDSH là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên tạo nên do tất cả các dạng sống trên trái đất, là sự đa dạng của sự sống ở tất cả các dạng, các cấp độ và các tổ hợp giữa chúng. Đó không chỉ là tổng số của các HST, các loài, các vật chất di truyền mà còn bao gồm tất cả các mối quan hệ phức tạp bên trong và giữa chúng với nhau.

Previous Page of 63Next Page

Comments & Reviews (8)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended