Xem trước of 4Tiếp theo >

Câu 11: - Khái niệm, nguyên tắc và nội dung của Bộ luật Lao động năm 1994 được sửa đổi, bổ sụng năm

spinner.gif

Câu 11: - Khái niệm, nguyên tắc và nội dung của Bộ luật Lao động năm 1994 được sửa đổi, bổ sụng năm 2002? 

a. Khái niệm 

Luật lao động là tổng thể những quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa người lao động (LĐ) làm công ăn lương và người sử dụng lao động (SDLĐ) thuộc mọi thành phần kinh tế. 

b. Các nguyên tắc cơ bản của luật lao động: 

- Nguyên tắc tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc và tự do thuê mướn, sư dụng lao động 

- Nguyên tắc trả lương hoặc trả công theo năng xuất, chất lượng, hiệu quả công việc 

- Nguyên tắc thực hiện chế độ bảo hộ lao động toàn diện 

- Nguyên tắc được nghỉ ngơi theo chế độ hưởng lương 

- Nguyên tắc được hưởng bảo hiểm xã hội, phúc lợi xã hội và các quyền lợi khác 

- Nguyên tắc tôn trọng quyền tự do liên kết, lập hội của người lao động và người SDLĐ 

--------------------------nội dung------------------ 

1. Quyền và nghĩa vụ của người LĐ, người SDLĐ 

a. Khái niệm người LĐ và người SDLĐ: 

- Người LĐ là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động. 

- Người SDLĐ là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động (nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi). 

b. Quyền và nghĩa vụ của người LĐ: 

 Người LĐ có các quyền sau: 

- Có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo. 

- Người LĐ được trả lương trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. 

- Người LĐ được bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm có lương và được bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Nhà nước quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ và các loại lao động có đặc điểm riêng. 

- Người lao động có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn theo Luật công đoàn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 

- Người LĐ được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy của doanh nghiệp và quy định của pháp luật. 

- Người LĐ có quyền đình công theo quy định của pháp luật. 

 Người LĐ có nghĩa vụ: 

- Người LĐ có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể 

- Người LĐ phải chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động. 

c. Quyền và nghĩa vụ của người SDLĐ: 

 Người SDLĐ có các quyền sau: 

- Người SDLĐ có quyền tuyển chọn lao động, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh 

- Có quyền khen thưởng và xử lý các vi phạm kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật lao động 

- Người SDLĐ có quyền cử đại diện để thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể trong doanh nghiệp hoặc thoả ước lao động tập thể ngành. 

 Người SDLĐ có các nghĩa vụ: 

- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và những thoả thuận khác với người lao động 

- Người SDLĐ có trách nhiệm cộng tác với công đoàn bàn bạc các vấn đề về quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. 

- Người SDLĐ phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và đối sử đúng đắn với người lao động

Xem trước of 4Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá (3)



library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị