Xem trước of 6Tiếp theo >

Rèn luyện kỉ năng bấm máy tính giải nhanh trắc nghiệm hóa học = may tinh

spinner.gif

A. 18,60 gam. PB. 18,96 gam. C. 20,40 gam. D. 16,80 gam.

Bấm máy tính :

0.1´(21.2´2–12´3)/2´18+0.1´3´44=

KQ=18.96

Bài tập 34 :Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3và 0,1 mol H2SO4đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là A. 0,35. B. 0,25. PC. 0,45. D. 0,05.

Bấm máy tính :

(0.1´2+4´0.1´2–7.8/78)/2=

KQ=0.45

Bài tập 35 :Đốt cháy hoàn toàn 1 loại chất béo rắn thu được 250,8 gam CO2 và 99 gam nước. Tính khối lượng glixerol thu được khi thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên.(C=12; H=1; O=16)

A. 4,6 gam B. 11,5 gam PC. 9,2 gam D. 23 gam

Bấm máy tính :

(250.8/44–99/18)/2´92=

KQ=9.2

Bài tập 36 :Hòa tan vừa hết 38 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit của sắt cần 264 gam dung dịch HCl 18,25%. Nếu cho 38 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Y và khí NO(sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 78,60 gam PB. 118,58 gam C. 128,28 gam D. 77,44 gam

Bấm máy tính :

(38–264´18.25/100/36.5/2´16)/56´(56+62´3)=

KQ=118.58

Bài tập 37 :Một hỗn hợp gồm saccarozơ và mantozơ phàn ứng với AgNO3 / dung dịch NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Đun nóng lượng hỗn hợp như trên với dung dịch H2­SO4 loãng , trung hòa sản phẩm bằng dung dịch NaOH dư lại cho tác dụng với AgNO3 / dung dịch NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Tính khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp? (C=12; H=1; O=16; Ag=108)

PA. 10,26 gam B. 20,52 gam C. 12,825 gam D. 25,65 gam

Bấm máy tính :

(19.44/108/4–3.24/108/2)´342=

KQ=10.26

Bài tập 38 :Đun nóng 22,2 gam hỗn hợp hai este đồng phân C3H6O2 với 100 ml dung dịch NaOH a M (dư). Chưng cất dung dịch sau phản ứng được 24 gam chất rắn khan và một hỗn hợp ancol. Đun nóng hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc ở 1400C được 8,3 gam hỗn hợp các ete. Giá trị của a là : (C=12; H=1; O=16; Na=23) A.3M B. 2,4M PC. 3,2M D. 1,5M

Bấm máy tính :

((8.3+22.2/74/2´18)+24–22.2)/40/0.1=

KQ=3.2

Bài tập 39 :Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp C2H2, C4H10, CH3–CH=CH2 thu đượcCO2 và H2O trong đó . Hỗn hợp khí ban đầu làm mất màu tối đa V lít nước brom 0,1M. Giá trị của V là : PA. 1,25 B. 1 C. 1,2 D. 1,5

Bấm máy tính :

(0.025/(2.24/22.4)+1)´0.1/0.1=

KQ=1.25

Bài tập 40 :Cho 2,236 gam hỗn hợp A dạng bột gôm Fe và Fe3O4hòa tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch HNO3 có nồng độ C (mol/l), có 246,4 ml khí NO (dktc) thoát ra. Sau phản ứng còn lại 0,448 gam kim loại. Giá trị của C là: (Fe=56; O=16)

A. 0,5M PB. 0,68M C. 0,4M D. 0,72M

Bấm máy tính :

(2.236–0.448+246.4/22400´3/2´16)/72´2+246.4/22400=

ans/0.1=

KQ=0.68

Bài tập 41 :Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3) thì cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc thì thu được thể tích SO2 (đktc) là : PA. 224 ml B. 448 ml C. 336 ml D. 112 ml

Bấm máy tính :

(3.04–0.05´16)/56´3–0.05´2=

ans/2´22.4=

KQ=0.224

Bài tập 42 :Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là : (Al=27; O=16; H=1; Li =7; Na=23; K=39; Rb=85)

A. Li PB. Na C. K D. Rb

Bấm máy tính :

(11.15–15.6/78´27)/((9.52–15.6/78´3/2´22.4)/22.4´2)=

KQ=23

Bài tập 43 :Cho 10,8 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol O2. Hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy bay ra 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại M là :

Xem trước of 6Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị