Previous Page of 24Next Page

Bài giảng bệnh cây rừng

spinner.gif
Chương 1: Bệnh cây rừng và các nguyên nhân gây bệnh cây rừng I. Những khái niệm cơ bản 1. Định nghĩa bệnh cây    Bệnh :           Phấn trắng, bồ hóng, gỉ sắt n           Thối hạt, thối mầm      n           Cháy lá… n         Héo ngọn n         Nứt vỏ n         Chảy nhựa n           Cây ký sinh (tầm gửi)... TẤT CẢ ĐỀU LÀ BỆNH CÂY                          Chương 1: Bệnh cây rừng và các nguyên nhân gây bệnh cây rừng

 

Định nghĩa bệnh cây: Bệnh cây là tình trạng STPT không bình thường của cây, dưới tác động của một hay nhiều yếu tố bên ngoài hoặc là vật ký sinh nào đó gây nên những thay đổi qua quá trình sinh lý.    Từ đó dẫn đến những thay đổỉ trong chức năng cấu trúc giải phẫu, hình thái của một bộ phận nào đó trên cây hoặc toàn bộ cây làm cho cây STPT kém, thậm chí có thể chết gây nên thiệt hại tổn thất trong kinh doanh.

 

2. Triệu chứng bệnh cây a) Khái niệm: là những biểu hiện ra bên ngoài của cây khi bị bệnh. Như: mục thân, xoăn lá, đốm lá, khô cành, gỉ sắt, cây ký sinh, chảy nhựa... b) Một số loại triệu chứng bệnh điển hình n   * Khô héo: cháy lá, khô ngọn, khô cành, héo… do ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ và do vi khuẩn, nấm. n   * Chết thối (thối loét) thối cổ rễ cây con, thối hạt, thối quả, thối mầm, loét thân cành do vi rút, nấm nước. n   * Gỉ sắt: do nấm gây nên, gỉ thân cành, lá như gỉ sắt cây bạch đàn. n   * Phấn trắng: cây keo trong vườn ươm, cây mới trồng, hoa hồng, cây trong họ sồi dẻ do nấm gây nên. n   * Bồ hóng (phấn đen) do nấm gây nên thường gặp ở họ cam, keo, sấu, dâu da xoan. n   * Biến màu lá: vàng lá, khảm lá, hoa lá. n   + Vàng lá: vi rút làm biến màu, tác nhân cơ giới (thừa hay thiếu hóa chất). n   Khảm lá: như keo tai tượng do vi rút và Mycoplasima gây nên. n   Hoa lá: do vi nhện hay vi rút gây nên (hoa lá cây kháo, cây trúc cảnh) n   * Biến dạng lá: xoăn lá, do vi nhện, nấm, vi rút gây nên. n   * Tăng sinh trưởng: do tại mô bệnh thể tích, số lượng tăng lên đột ngột tạo thành u bướu, u thân, u rễ, bướu lá. n   * Giảm sinh trưởng: do tại mô bệnh thể tích, số lượng giảm TB giảm đột ngột tạo thành u bướu, u thân, u rễ, bướu lá => chổi sể, nhỏ lá, lùn thân, còi cọc. n   * Đốm lá: bạch đàn, trám, keo, mơ, mận, đào: do nhiệt độ, ánh sáng, nấm. n   * Cây ký sinh: tầm gửi, tơ hồng.
Previous Page of 24Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended