Previous Page of 69Next Page

LUAT DOANH NGHIEP 2005

spinner.gif

LUẬT 

DOANH NGHIỆP 

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 

60/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã 

được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của 

Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; 

Luật này quy định về doanh nghiệp. 

CHƯƠNG I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách 

nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi 

thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm công ty. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng 

1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. 

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động 

của các doanh nghiệp. 

Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế và các luật có liên quan 

1. Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp thuộc mọi thành 

phần kinh tế áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có 

liên quan. 

2. Trường hợp đặc thù liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động 

của doanh nghiệp được quy định tại Luật khác thì áp dụng theo quy định của Luật đó. 

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành 

viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước 

quốc tế. 

Điều 4. Giải thích từ ngữ 

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 

1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn 

định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các 

hoạt động kinh doanh. 

2. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của 

quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường 

nhằm mục đích sinh lợi. 

3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung 

được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật. 

4. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở 

hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển 

đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ 

thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của 

công ty. 

5. Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp 

vào vốn điều lệ. 

6. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp 

trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. 

7. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành 

lập doanh nghiệp. 

8. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có 

quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên 

hoặc Đại hội đồng cổ đông. 

9. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc 

bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về 

tài chính. 

10. Thành viên sáng lập là người góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên 

vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. 

11. Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần.

Previous Page of 69Next Page

Comments & Reviews

Login or Facebook Sign in with Twitter
library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended