phat am duoi ed

spinner.gif

Đối với động từ có quy tắc ( regular vebrs )  

- Có 3 cách phát âm chính  

/t/ : những từ có tận cùng : f , s , sh , ch , p , x , và những động từ có từ phát âm cuối là " s"  

Ex: liked , stopped ....

/id/ :những từ có tận cùng là : t, d  

Ex : needed , wanted ....  

/d/ : những trường hợp còn lại  

Ex: lived , studied .....

 

Đối với N(danh từ) số nhìu có 3 trường hợp  

/s/ : sau các từ có tận cùng là phụ âm không rung : f , k , p , th ,....  

Ex: roofs , books ,.....  

/z/ : sau các nguyên âm , phụ âm rung : b , g , n , d , ...  

Ex: dogs, tables.....  

/iz/ : sau các âm có tiếng gió : s, z , dz , tz .....  

Ex : pages , watches ...

Banglangtim xin bổ sung thêm tí nữa về cách phát âm " -ed" (có thể là rõ ràng hơn), các bạn xem tiếp nhe!!

- Pronounce /t/ after voiceless sounds: /p, k, f, s, sh, ch, gh/.  

* Example:  

- Jump ----> jumped  

- Cook -----> Cooked  

- Cough -----> Coughed  

- Kiss -----> kissed  

- Wash -----> washed  

- Watch -----> watched

+ Pronounce /id/ after /d/ or /t/ sounds.  

* Example:  

- Wait -----> waited  

- Add -----> added

+ Pronounce /d/ after voiced sounds: /b, g, v, đ/th/, z, soft sound g, hard sound g/j/, m, n, ng, l, r/ and all vowels sounds  

* Example:  

- Rub -----> rubbed  

- drag -----> dragged  

- Love -----> loved  

- Bathe ------> bathed  

- Use ------> Used  

- Massage -----> massaged  

- Charge -----> Charged  

- Name -----> named  

- Learn -----> Learned  

- Bang -----> banged  

- Call -----> called  

- Care -----> cared  

- Free -----> freed

* Chú ý là ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.  

Ví dụ: "fax" kết thúc bằng chữ "x" nhưng đó là âm /s/  

"like" kết thúc bằng chữ "e" nhưng đó là âm /k/

- 1 số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ phát âm là /Id/:  

* aged  

* blessed  

* crooked

* dogged  

* learned  

* naked

* ragged  

* wicked  

* wretched

Thực ra theo minh, /h,p,s,ph,sh,x,ch,f/ hay ./p, k, f, s, sh, ch, gh/ chỉ là cách gợi nhớ bằng hình ảnh thôi. Nếu chú ý quá nhiều tới những ký tự này, bạn sẽ rất mất thời gian, mất công nhớ, mà khi nói lại chậm, và có khi lại sai vì tiếng Anh có những từ đặc biệt, ghi một đằng đọc một nẻo.

Bạn chỉ cần nhớ trong trường hợp bạn phải làm bài thi và không biết cách phát âm của một từ nào đó.

Tốt nhất, bạn nên kết hợp với việc luyện phát âm. Chỉ cần đọc 1 từ lên rồi xem âm cuối là VOICE hay VOICELESS.

Đối với phần thêm "s" hay "es" và cách đọc /s/ /z/ hay /iz/, mình chỉ muốn bổ sung thêm ở phần /iz/

Việc thêm "es" hay đọc /iz/ chỉ giới hạn cho một số âm đặc biệt cần nhớ:

/s/ , /z/, /S/ (như flashes), /tS/, /dz/ (như colleges

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị