Xem trước of 5Tiếp theo >

Các công cụ quản lý môi trường

spinner.gif

Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động nhằm thực hiện công tác  

quản lý môi trường của Nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi công cụ  

có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.  

Theo bản chất, có thể chia công cụ quản lý môi trường thành các loại cơ bản như  

sau:  

- Công cụ luật pháp và chính sách  

- Công cụ kinh tế  

- Công cụ kỹ thuật quản lý  

- Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức

1. Công cụ luật pháp và chính sách. 

 Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều  

chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong  

việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và  

môi trường ngoài phạm vi sử dụng của quốc gia. 

 Luật Môi trường quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các  

chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi trường trên  

cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có  

hiệu quả môi trường sống của con người. Hệ thống luật bảo vệ môi trường của  

một quốc gia thường gồm luật chung và luật sử dụng hợp lý các thành phần môi  

trường hoặc bảo vệ môi trường cụ thể ở một địa phương, một ngành. 

 Quy định là những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực hiện  

các nội dung của luật. Quy định có thể do Chính phủ trung ương hay địa  

phương, do cơ quan hành pháp hay lập pháp ban hành.  

 Quy chế là các quy định về chế độ thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường  

chẳng hạn như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, Bộ,  

Sở khoa học, công nghệ và môi trường...  

 Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định  

dùng làm căn cứ để quản lý môi trường. Tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật  

thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Việc xây dựng tiêu chuẩn môi  

trường một mặt dựa trên các quy định đã được kiểm nghiệm thực tế, mặt khác  

phải có nhiều căn cứ khoa học, nhằm bảo đảm cho tiêu chuẩn môi trường phù  

hợp với nhu cầu bảo vệ sinh thái, đồng thời khả thi về mặt kinh tế, xã hội. Hệ  

thống tiêu chuẩn môi trường phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức  

quản lý và tiềm lực kinh tế xã hội có tính đến dự báo phát triển. Cơ cấu của hệ  

thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:  

- Những quy định chung  

- Tiêu chuẩn nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải...)  

- Tiêu chuẩn không khí (khói, bụi, khí thải...)  

- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng hoá chất trong sản xuất  

nông nghiệp. 

- Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ...  

- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hoá.  

- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản  

trong lòng đất, ngoài biển... 

 Chính sách bảo vệ môi trường giải quyết những vấn đề chung nhất về quan điểm  

quản lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết  

trong một giai đoạn dài 10 - 15 năm và các định hướng lớn thực hiện mục tiêu,  

chú trọng việc huy động các nguồn lực cân đối với các mục tiêu về bảo vệ môi  

trường.

2. Công cụ kinh tế  

2.1 Thuế tài nguyên  

Thuế tài nguyên là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với các doanh  

nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất.

Xem trước of 5Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá (4)



library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị