Previous Page of 5Next Page

HÀNG TỒN KHO

spinner.gif

4.1. NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO
4.1.1. Nội dung
•    Hàng tồn kho là TS lưu động của DN, bao gồm:
    + Dự trữ để sử dụng trong quá trình SXKD, cung cấp dịch vụ;
    + Dự trữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
    + Hoặc là chi phí đang trong quá trình SXKD dở dang,…
•    Việc quản lý và hạch toán hàng tồn kho được quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”:
    + Hàng tồn kho chủ yếu được tính theo giá gốc.
     Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    + Hàng tồn kho được trình bày trên Bảng BCĐKT như một tài sản ngắn hạn và phải thuyết minh về: chính sách kế toán, giá gốc hàng tồn kho được phân theo từng loại hàng tồn kho, các khoản dự phòng đã lập hoặc hoàn nhập, giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp.
•    Kết hợp kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán.
4.1. NỘI DUNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO◄
4.1.2. Đặc điểm
•    Hàng tồn kho thường là khoản mục chủ yếu lớn nhất trong tài sản lưu động trên BCĐKT của doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại. Những sai sót trên các khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trong yếu về tài sản, chi phí và kết quả kinh doanh;
•    Hàng tồn kho thường gồm nhiều loại, ở nhiều vị trí, địa điểm khác nhau, do nhiều người phụ trách vật chất... Do đó việc quản lý và kiểm soát hàng tồn kho rất khó khăn và phức tạp, dễ nhầm lẫn, dễ gian lận, dễ chủ quan;
•    Tính đa dạng, phức tạp của nhiều loại hàng tồn kho cũng tạo ra những khó khăn, phức tạp nhất định cho KTV trong quá trình quan sát và đánh giá hàng tồn kho...
4.2.CÁC SAI PHẠM THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC ◄
    Số lượng các nghiệp vụ mua, sản xuất, tiêu thụ thường xảy ra nhiều nên làm tăng cơ hội cho các sai phạm nảy sinh.
    Có nhiều vấn đề phức tạp luôn phải đối mặt về tính giá và đo lường trong phần hành này như:
    + Xác định, đo lường và phân bổ nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung
    + Xác định sản phẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành
    Có nhiều loại hàng hoá, vật tư đòi hỏi phải nhờ đến các thủ tục đặc biệt, ý kiến đánh giá của các chuyên gia mới xác định được số lượng và giá trị của chúng, do vậy mang nặng tính chủ quan.
    Hàng tồn kho do bảo quản ở nhiều kho bãi khác nhau, nhiều nơi dẫn đến khó kiểm soát vật chất nên dễ bị mất trộm hoặc hỏng hóc, hao mòn và khó khăn cả trong việc hạch toán các khoảng luân chuyển hàng tồn kho nội bộ giữa các điểm kho bãi.
    Hàng tồn kho dễ bị đổ vỡ, lạc hậu và điều kiện kinh tế xã hội có thể ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng tiêu thụ, do vậy ảnh hưởng tới giá trị hàng tồn kho.
     Rủi ro tiềm tàng đối với hàng tồn kho?
4.3. CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CẦN THIẾT ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC
4.3. CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CẦN THIẾT ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC
4.3. CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CẦN THIẾT ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC ►





4.3. CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CẦN THIẾT ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC ◄
4.4. NỘI DUNG, PHƯƠNG

Previous Page of 5Next Page

Comments & Reviews (2)

Login or Facebook Sign in with Twitter


library_icon_grey.png Add share_icon_grey.png Share

Who's Reading

Recommended