Xem trước of 2Tiếp theo >

glucocorticoid

spinner.gif

IV. PHÂN LOẠI CHẾ PHẨM GLUCO-CORTICOID.

1. Về mặt cấu trúc, chia làm 2 nhóm.

1.1. Nhóm không có delta:

Là loại có một đường nối kép C4 - C5, loại này giữ muối nước nhiều hơn, có tác dụng hormon mạnh hơn, nhưng tác dụng điều trị ngắn.

- Cortison.

Viên 1-5mg. Liều trung bình 100-150mg.

Dung dịch tiêm bắp 1ml-25mg cortison acetat.

Thuốc mỡ 1-1,5% bôi ngoài da.

Thuốc nhỏ mắt 1%.

- Hydrocortison.

+ Hydrocotison acetat.

Biệt dược:

Acepolcort H  

Microcort-Cananda  

Scheroson-Đức  

 

Corticadinol  

Polcort H-Balan  

Unicort-Anh  

 

Hydrocortone-Mỹ  

 

 

Trình bày: Viên nén 10mg.

Dịch treo 5ml-125mg tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm ổ khớp.

Thuốc mỡ mắt 1%, mỡ da 2,5%.

Chỉ định: Thấp khớp, bệnh dị ứng, hen, eczema, viêm giác mạc, viêm khớp, viêm quanh khớp.

Liều lượng: Tấn công: 60-100mg/ngày chia 2-3 lần.

Duy trì: 20-80mg/ngày.

Dịch tiêm tại chỗ: tùy chỗ 15-50mg/ngày cách ngày 1 lần.

+ Hydrocortison butyrat: Thuốc bôi 0,1% đóng typ 30g dưới dạng kem bôi, kem đặc, thuốc mỡ, thuốc nước bôi. Để dùng ngoài da có hoạt tính mạnh.

+ Hydrocortison hemisucinat.

Biệt dược:

Corlan-Anh  

Ef-cortelan soluble  

Solu Cortef (100mg)  

 

Ef-corlan  

Hydrocortison intraveineux-Pháp  

Sopolcorcirt-H  

 

Efcorlin  

 

 

Trình bày: ống tiêm 100 và 500mg dạng bột đông khô và natri phosphat kèm 2ml hoặc 10ml dung môi (dd Glucose 1,75%). Hoặc ống tiêm 25mg và 100mg trong propylelenglycol kèm 3ml hoặc 4ml dd NaHCO3 (4,5mg/ml).

Chỉ định: Để cấp cứu: các trạng thái shock do nguyên nhân khác nhau. Suy hô hấp cấp do hen nặng, shock phản vệ cấp, phù quicke, hội chứng thần kinh hôn mê, phù não, viêm não cấp, suy thượng thận cấp, ung thư tiến triển.

Liều lượng: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch để cấp cứu 100-500mg, có thể dùng tới 2g/24 giờ nếu bị nặng. Trẻ em 5mg/kg/24giờ.

1.2. Nhóm delta:

Là nhóm có thêm một đường nối kép C1- C2. Nhóm này giữ muối và nước ít hơn, tác dụng chống viêm và dị ứng mạnh hơn, tác dụng điều trị dài hơn.

- Delta cortison.

Biệt dược: Cortancil, Prednison.

Trình bày: Viên 1mg và 5 mg.

Liều lượng: + Cấp tính: 6-12 viên 5mg, rồi giảm dần liều.

+ Dài hạn: xác định liều tối thiểu có hiệu quả.

- Deltahydrocortison: (Prednisolon, Hydrocortacyl)

Là corticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm mạnh gấp 3-4 lần hydrocortison.

Biệt dược:

Antisolon  

Daltastab  

Panacort  

Prenolone  

 

Codelcortone  

Deltidrosol  

Paracortol  

Soludacortine  

 

Cortex  

Deltisolone  

Phortisolone  

Solu Decortine  

 

Dacortin  

Hostacortin-H  

Precortalon  

Sterane  

 

Decortin-H  

Hydeltra  

Predate  

Sterolone  

 

Dehydrocortisol  

Metacortalon  

Prednelan  

Supercortisol  

 

Delta-Cortef  

Meticortelone  

Predniretard  

Ultracorten H  

 

Delta-Cortril  

Nisolon  

Prednisolut  

 

Trình bày: Viên nén 1mg và 5mg.

Lọ tiêm 1ml và 5 ml (25mg/ml dạng acetat).

Thuốc mỡ 0,5%, kem bôi 1%, thuốc nhỏ mắt (Solucort Ophta).

Chỉ định: Các chứng viêm khớp, suy vỏ thượng thận cấp, bệnh addison, các bệnh mô tạo keo, phản ứng mẫn cảm, hen, một số bệnh ở hệ thống tạo huyết, các thể viêm và dị ứng ngoài da.

Liều lượng: Bệnh cấp tính bắt đầu 20-40mg/ngày, sau giảm dần đến liều duy trì 5-10mg/ngày. Tiêm tại chỗ hoặc tiêm bắp 25-100mg/ngày.

- Triamcinolon.

Biệt dược:

Arcortyl  

Cinonide (Mỹ)  

Delphicort  

Polcortolone(BL)  

 

Aristocort (Mỹ)  

Kenacort (Mỹ-Pháp)  

Volon (Đức)  

Tðdarol (Pháp)  

 

Aristopan (Mỹ)  

Kenacort-A (Thụy sĩ)  

Ledercort  

Tracilon (Mỹ)  

 

Cinalone (Mỹ)  

Kenalog  

Lederspan (Thụy sĩ)  

 

Trình bày: Viên 1-2 và 4mg.

Tính chất: Là một corticoid tổng hợp, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng mạnh, ít ảnh hưởng đến cân bằng nước và điện giải, dung nạp tốt ở đường tiêu hóa.

Xem trước of 2Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị