Xem trước of 4Tiếp theo >

thien can

spinner.gif

THIÊN CAN 

Anh chị em thân mến. 

Hôm nay bài học đầu tiên là sự tương hợp - khắc về Thiên Can. Bài này chỉ dành cho anh chị em mới học. Nhưng về mặt phân tích lý luận thì các anh chị em đã nghiên cứu lâu vẫn có thể xem qua , do có những vấn đề nguyên lý và sự giải thích không có trong sách cổ chữ Hán.

Anh chị em thân mến. 

Thiên Can nguyên nghĩa là: "Căn gốc ở trời". Theo lý của thuyết Âm Dương Ngũ hành là cái có trước, vì trời thuộc Dương . Nguyên lý Dương trước Âm sau. Đây là nguyên lý rất căn bản của thuyết Âm Dương ngũ hành. Điều này được biểu tượng độc đáo trên hình tượng bánh chứng bánh dày và câu thành ngữ nổi tiếng: "Mẹ tròn (Dương) - Con vuông(Âm)". 

Bởi vậy sự tương tác của Thiên can là một yếu tố rất quyết định theo phương pháp dự báo này. 

Thiên Can có nguồn gốc từ Ngũ hành. Nên chia theo Ngũ hành. Dưới sự chi phối của Âm Dương chia làm 5 Âm Năm Dương. Bởi vậy có thập thiên can là: 

Giáp Mộc - Bính Hoả - Mậu Thổ - Canh Kim - Nhâm Thuỷ. Thuộc Dương. 

Ất Mộc - Đinh Hoả - Kỷ Thổ - Tân Kim - Quý Thuỷ. Thuộc Âm. 

Trên đây là thuận tự chu kỳ tương sinh của Thiên Can theo Ngũ hành : 

Mộc => sinh Hoả => sinh Thổ => sinh Kim => sinh Thuỷ và Thuỷ lại sinh Mộc. 

Chu kỳ tương khắc là: 

Thuỷ = khắc Hoả = khắc Kim = Khắc Mộc= khắc Thổ và Thổ lại khắc Thuỷ  

Bài viết này cho người mới học. 

Nếu muốn tìm hiểu khái niệm ngũ hành từ đâu mà ra xin tham khảo thêm bài viết" Định mệnh có thật hay không ". 

Lưu ý: 

1) Dương sinh Dương và Âm sinh Âm là sinh thuân lý. 

Thí dụ: Giáp Mộc sinh Bính Hoả. 

2) Dương khắc Dương và Âm khắc Âm là khắc thuận lý. 

Thí dụ: Đinh Hoả khắc Tân Kịm 

3) Tuy xung khắc nhưng Âm Dương không khắc sát. Ngược lại vẫn có thể bổ trợ cho nhau. 

Thí dụ A: Mộc khắc Thổ. Nhưng Giáp Mộc vẫn hợp Kỷ Thổ. Nhưng lưu ý : Về lý Mộc vẫn khắc Thổ. Trương 2hợp cụ thể sẽ viết ở bài sau. 

Thí dụ B: Thổ sinh Kim. Nhưng Kỷ Thổ khắc Canh Kim. Nhưng lưu ý: Về Ly Thổ vẫn sinh Kim. 

Trường hợp 1 & 2 là trường hợp nguyên lý chung. Trường hợp 3 là ứng dụng cụ thể. Nói là cụ thể , nhưng chúng ta phải hiểu cái cụ thể này chỉ là so với nguyên lý vũ trụ nói chung thì sự tương tác gần gũi với địa cầu là cụ thể. Nhưng với chúng ta thì vẫn là một qui luật mang tính khái quát rất cao. Sự tương quan giữa thiên can Âm và Dương mang tính khắc như Giáp Mộc và Kỷ thổ vẫn hợp nhau liên quan đến một qui luật tương tác với địa cầu là Hà Đồ (Sẽ trình bày ở bài sau). 

Cảm ơn sự quan tâm của anh chị em. 

Thiên Sứ 

Anh chị em thân mến. 

Tôi đã trình bày về nguyên lý sinh khắc của Ngũ hành liên quan đến Thập Thiên Can. Nhưng trong quá trình vận động của vũ trụ từ sự khởi nguyên cho đến khi hình thành Thái Dương hệ. Những mối quan hệ tương tác có một sự tương quan mới. Trong cổ thư chữ Hán ghi nhận: 

Giáp hợp Kỷ phá Ất, xung Canh... 

Tại sao Giáp Mộc lại hợp Kỷ Thổ?  

Những điều này trong cổ thư chữ Hán chỉ nói như một tiên đề trong ứng dụng và không chứng minh được. 

Anh chị em xem lại bài viết này nói nguyên lý cơ bản của tiền đề trên có nguyên lý từ Hà đồ. 

PHÁP ĐẠI UY NỖ 

Hà đồ lý giải nguyên lý tương hợp của thập Thiên can

Kính thưa quí vị quan tâm! 

Trong những bài viết ở trên; tôi đã hân hạnh trình bày một thực tại làm nền tảng cho khoa dự đoán Đông phương (vốn có đầy đủ những yếu tố theo tiêu chí khoa học hiện đại). Đó chính là quy luật vận động của các vì sao và hành tinh trong vũ trụ. Chính một trong những quy luật cục bộ liên quan đến Địa cầu là thực tại làm nên đồ hình biểu lý lý thuyết cho nó là Hà Đồ.  

Hà Đồ và Hậu thiên bát quái Lạc Việt là đồ hình biểu lý cho sự tương tác của vũ trụ với Địa cầu; đã chứng tỏ tính hợp lý trong một số vần đề liên quan đến nó. Hay nói cách khác; Hà đồ đã chứng tỏ tính hợp lý trong sự lý giải những hiện tượng và vấn đề trong thuyết Âm Dương Ngũ hành. Nhưng với quan niệm cho rằng:

Xem trước of 4Tiếp theo >

Bình luận & Đánh giá

library_icon_grey.png Thêm share_icon_grey.png Chia sẻ

Đang đọc

Đề nghị